Điều 23 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận việc tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định tại Điều 21 Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này.
Giấy xác nhận là căn cứ để tổ chức, cá nhân triển khai thử nghiệm trong phạm vi được chấp thuận. Trong phạm vi thử nghiệm, tổ chức, cá nhân được áp dụng cơ chế miễn, giảm hoặc điều chỉnh việc tuân thủ một số quy định pháp luật có liên quan theo quy định tại Điều 22 Luật Trí tuệ nhân tạo và nội dung của giấy xác nhận.
2. Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ bằng phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia để tiếp nhận, xử lý theo quy định của pháp luật. Hồ sơ được liên thông, đồng bộ về Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác theo quy định của Nghị định này.
3. Thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và ban hành giấy xác nhận được xác định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và ban hành giấy xác nhận đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo cấp độ 1 hoặc cấp độ 2 được triển khai trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ chỉ có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và ban hành giấy xác nhận đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo cấp độ 1 hoặc cấp độ 2 khi hệ thống đó thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ và được triển khai trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; hoặc do cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của bộ, cơ quan ngang bộ triển khai;
c) Bộ Công an có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và ban hành giấy xác nhận đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo cấp độ 3.
Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc phạm vi quản lý của nhiều bộ, cơ quan ngang bộ, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực có phạm vi quản lý trực tiếp đối với hoạt động sử dụng chính của hệ thống có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và ban hành giấy xác nhận.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo một lần bằng văn bản điện tử về yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
5. Đối với hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải tổ chức thẩm định và ban hành giấy xác nhận hoặc văn bản từ chối trong thời hạn sau đây:
a) Không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
c) Không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.
Trong quá trình thẩm định, cơ quan có thẩm quyền được lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đối với nội dung thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó khi nội dung đó có ảnh hưởng đến kết quả thẩm định.
6. Trường hợp từ chối chấp thuận, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát được lập theo Mẫu AI09a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI09b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và phải xác định rõ các nội dung sau đây:
a) Phạm vi, địa bàn và thời gian thử nghiệm;
b) Quy mô và giới hạn thử nghiệm;
c) Yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh, bảo vệ dữ liệu và quản lý rủi ro;
d) Trách nhiệm báo cáo và cơ chế giám sát;
đ) Trường hợp tạm dừng hoặc chấm dứt thử nghiệm;
e) Nội dung miễn, giảm hoặc điều chỉnh việc tuân thủ quy định pháp luật áp dụng trong phạm vi thử nghiệm.
8. Giấy xác nhận chỉ có giá trị trong phạm vi thử nghiệm và không làm phát sinh quyền triển khai chính thức hệ thống trí tuệ nhân tạo ngoài phạm vi đó.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
