Điều 13 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải thực hiện đánh giá sự phù hợp trước khi đưa hệ thống vào sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
Trong quá trình sử dụng, nhà cung cấp phải thực hiện đánh giá lại sự phù hợp khi có thay đổi đáng kể làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá sự phù hợp ban đầu, bao gồm một trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi chức năng chính, mục đích sử dụng hoặc phạm vi ứng dụng của hệ thống làm phát sinh rủi ro mới hoặc làm thay đổi mức độ rủi ro đã được đánh giá;
b) Thay đổi kiến trúc hệ thống, mô hình trí tuệ nhân tạo hoặc cấu hình kỹ thuật chủ yếu có thể ảnh hưởng đến tính chính xác, độ tin cậy, mức độ an toàn hoặc khả năng kiểm soát của hệ thống;
c) Thay đổi nguồn dữ liệu, loại dữ liệu đầu vào chủ yếu hoặc phương thức xử lý dữ liệu làm ảnh hưởng đáng kể đến kết quả vận hành hoặc mức độ rủi ro của hệ thống;
d) Tích hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo với hệ thống khác hoặc môi trường vận hành mới có thể làm phát sinh rủi ro mới hoặc làm thay đổi điều kiện vận hành đã được đánh giá;
đ) Các thay đổi khác làm ảnh hưởng đáng kể đến việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 14 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
Các hoạt động cập nhật dữ liệu định kỳ, sửa lỗi kỹ thuật, tối ưu hiệu năng hoặc nâng cấp phiên bản không làm thay đổi việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 14 của Luật Trí tuệ nhân tạo của hệ thống không được coi là thay đổi đáng kể theo quy định tại khoản này.
2. Nhà cung cấp phải thực hiện đánh giá sự phù hợp với yêu cầu của Điều 14 của Luật Trí tuệ nhân tạo theo các phương thức sau đây:
a) Đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao thuộc Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng, nhà cung cấp phải thực hiện đánh giá sự phù hợp thông qua tổ chức đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, nhà cung cấp có quyền tự thực hiện đánh giá sự phù hợp hoặc sử dụng dịch vụ của tổ chức đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp tự thực hiện đánh giá sự phù hợp, nhà cung cấp phải lập hồ sơ kỹ thuật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá.
3. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành có quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc đánh giá sự phù hợp, nhà cung cấp có quyền sử dụng kết quả đánh giá theo pháp luật chuyên ngành để chứng minh sự phù hợp đối với các yêu cầu tương ứng quy định tại Điều 14 của Luật Trí tuệ nhân tạo. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được yêu cầu nhà cung cấp thực hiện đánh giá lại đối với các nội dung đã được chứng nhận đạt yêu cầu, bảo đảm không làm phát sinh thủ tục hành chính trùng lặp.
4. Tổ chức đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau đây:
a) Được thành lập và đã đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
b) Bảo đảm tính độc lập, khách quan trong hoạt động đánh giá sự phù hợp;
c) Đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với lĩnh vực đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;
d) Có đội ngũ chuyên gia, nhân sự và phương tiện kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyên môn về trí tuệ nhân tạo, an ninh mạng và quản trị dữ liệu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc hướng dẫn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;
đ) Chịu sự giám sát định kỳ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp do tổ chức đánh giá sự phù hợp của nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Nhà cung cấp được sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp đã được thừa nhận để chứng minh sự phù hợp đối với các nội dung tương ứng đã được đánh giá. Đối với các nội dung chưa được đánh giá hoặc chưa được thừa nhận, nhà cung cấp phải tiếp tục thực hiện việc đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Điều này.
6. Nhà cung cấp có hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao đã được đánh giá sự phù hợp phải duy trì sự phù hợp và công khai thông tin về kết quả đánh giá sự phù hợp trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo trước khi đưa hệ thống vào sử dụng và khi cập nhật kết quả đánh giá lại. Nội dung công khai bao gồm:
a) Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo, phiên bản hệ thống và mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo, nếu có;
b) Tên, địa chỉ và thông tin liên hệ của nhà cung cấp;
c) Phương thức đánh giá sự phù hợp đã áp dụng;
d) Tên tổ chức đánh giá sự phù hợp trong trường hợp nhà cung cấp thực hiện đánh giá sự phù hợp thông qua tổ chức đánh giá sự phù hợp;
đ) Kết luận về sự phù hợp của hệ thống trí tuệ nhân tạo;
e) Thời điểm hoàn thành đánh giá sự phù hợp hoặc thời điểm kết quả đánh giá sự phù hợp được thừa nhận;
g) Thời điểm cập nhật thông tin gần nhất.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
