Điều 19 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
1. Sự cố nghiêm trọng của hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định tại khoản 8 Điều 3 của Luật Trí tuệ nhân tạo là sự kiện xảy ra trong hoạt động của hệ thống trí tuệ nhân tạo gây ra một trong các hậu quả sau đây:
a) Thiệt hại về tính mạng hoặc tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe của con người;
b) Thiệt hại đáng kể về tài sản hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của tổ chức;
c) Xâm phạm nghiêm trọng quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
d) Gây gián đoạn nghiêm trọng việc cung cấp dịch vụ công, dịch vụ thiết yếu theo quy định của pháp luật hoặc ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
2. Khi xảy ra sự cố nghiêm trọng của hệ thống trí tuệ nhân tạo, các chủ thể có trách nhiệm sau đây:
a) Bên triển khai và người sử dụng phải kịp thời ghi nhận sự cố, thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế hậu quả và thông báo cho nhà cung cấp để phối hợp khắc phục;
b) Nhà cung cấp phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục hậu quả của sự cố;
c) Nhà cung cấp và bên triển khai có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin và thực hiện các biện pháp cần thiết để xử lý sự cố theo quy định của pháp luật.
3. Nhà cung cấp hoặc bên triển khai phải báo cáo sơ bộ sự cố nghiêm trọng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Mẫu Al01a đối với tổ chức hoặc Mẫu Al01b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo trong thời hạn như sau:
a) Đối với các sự cố nghiêm trọng có tính khẩn cấp quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều này và trường hợp không thể kiểm soát đối với quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: thực hiện báo cáo sơ bộ trong thời hạn 72 giờ kể từ thời điểm xác nhận sự cố;
b) Đối với các sự cố nghiêm trọng còn lại: thực hiện báo cáo sơ bộ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm xác nhận sự cố;
c) Thời điểm xác nhận sự cố quy định tại khoản này được tính từ khi tổ chức, cá nhân có đủ cơ sở thông tin ban đầu để xác định sự cố đã thực sự xảy ra và có khả năng cao bắt nguồn từ lỗi của hệ thống trí tuệ nhân tạo, không đợi đến khi hoàn thành điều tra toàn diện nguyên nhân kỹ thuật. Việc nộp báo cáo sơ bộ trong thời hạn quy định không bị coi là sự thừa nhận lỗi kỹ thuật hoặc trách nhiệm pháp lý của tổ chức, cá nhân báo cáo.
Trường hợp bên triển khai không thể liên lạc với nhà cung cấp, bên triển khai có trách nhiệm thực hiện việc báo cáo theo quy định tại khoản này.
4. Nhà cung cấp và bên triển khai phải duy trì, lưu giữ nhật ký hệ thống, dữ liệu và thông tin liên quan đến sự cố để phục vụ việc xác minh, đánh giá và khắc phục sự cố; đồng thời gửi báo cáo chính thức về kết quả khắc phục sự cố cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nộp báo cáo sơ bộ.
5. Trường hợp sự cố nghiêm trọng đồng thời thuộc trường hợp phải báo cáo theo quy định của pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc pháp luật chuyên ngành khác, việc báo cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật đó.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp, chia sẻ thông tin và không yêu cầu cung cấp lại thông tin, tài liệu đã có trong hệ thống thông tin hoặc cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật, các hệ thống trí tuệ nhân tạo, cơ sở dữ liệu quy định tại điểm d khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
6. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận báo cáo, tổ chức xác minh và hướng dẫn xử lý sự cố nghiêm trọng; khi cần thiết, có quyền yêu cầu tạm dừng hoạt động, thu hồi hoặc đánh giá lại hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
7. Trường hợp sự cố có dấu hiệu ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan có liên quan để thực hiện việc xác minh và xử lý theo quy định của pháp luật.
8. Việc báo cáo và tiếp nhận báo cáo sự cố nghiêm trọng được thực hiện thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
