Điều 26 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
1. Doanh nghiệp tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát; doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức khoa học và công nghệ và nhóm nghiên cứu có dự án đổi mới sáng tạo khả thi được xem xét cấp Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo theo quy định của Nghị định này.
2. Việc hỗ trợ tài chính cho hoạt động thử nghiệm có kiểm soát phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Thực hiện theo cơ chế đồng chi trả giữa Nhà nước và tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm;
b) Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích và không trùng lặp với các hình thức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;
c) Chỉ hỗ trợ đối với chi phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động thử nghiệm có kiểm soát trong phạm vi thử nghiệm đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
d) Thực hiện trong phạm vi nguồn lực của Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo được sử dụng để thanh toán một phần chi phí đối với các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, bao gồm:
a) Thuê, sử dụng hạ tầng tính toán, lưu trữ và dịch vụ nền tảng phục vụ huấn luyện, kiểm thử hoặc vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo;
b) Thuê quyền sử dụng dữ liệu dùng chung và mô hình trí tuệ nhân tạo, bao gồm mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số;
c) Sử dụng dịch vụ tư vấn kỹ thuật, kiểm thử an toàn, đánh giá bảo mật, đánh giá rủi ro hoặc dịch vụ kỹ thuật khác phục vụ hoạt động thử nghiệm có kiểm soát.
Mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 50% tổng chi phí hợp lệ thực tế phát sinh đối với các dịch vụ quy định tại khoản này.
4. Chi phí hợp lệ là chi phí phát sinh trực tiếp phục vụ hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, được xác định trên cơ sở:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ;
b) Hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
c) Quy định của pháp luật về kế toán, thuế và ngân sách nhà nước.
5. Việc thanh toán Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo được thực hiện trực tiếp cho tổ chức cung cấp dịch vụ trên cơ sở:
a) Khối lượng dịch vụ thực tế đã cung cấp;
b) Hợp đồng, hóa đơn và tài liệu xác nhận việc cung cấp dịch vụ;
c) Dữ liệu đối soát trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo theo quy định của Nghị định này.
6. Việc cấp, sử dụng, thanh toán và giám sát Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo phải thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan; không làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc nghĩa vụ đối với tổ chức, cá nhân ngoài quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
