Chương 4 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Chương IV
CƠ CHẾ THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
1. Việc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo được áp dụng theo quy định tại Điều 21 của Luật Trí tuệ nhân tạo, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định tại Nghị định này.
2. Việc tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo được thực hiện trên cơ sở tự nguyện. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Xác định rõ và tuân thủ phạm vi, quy mô, đối tượng, thời hạn, điều kiện thử nghiệm và các biện pháp quản lý rủi ro theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm;
c) Bảo đảm minh bạch thông tin đối với người tham gia thử nghiệm về mục tiêu, phạm vi, điều kiện và các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thử nghiệm;
d) Tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và pháp luật có liên quan;
đ) Chịu sự theo dõi, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong suốt quá trình thử nghiệm.
3. Hoạt động nghiên cứu, phát triển hoặc thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo trong môi trường mô phỏng, môi trường khép kín hoặc thử nghiệm nội bộ không có người tham gia thử nghiệm thực tế và không tạo tác động ra bên ngoài tổ chức không thuộc phạm vi áp dụng của cơ chế thử nghiệm có kiểm soát quy định tại Nghị định này.
4. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm có trách nhiệm:
a) Xây dựng và thực hiện phương án quản lý rủi ro;
b) Công bố các rủi ro có thể phát sinh và thiết lập cơ chế tiếp nhận, xử lý khiếu nại của người tham gia thử nghiệm.
5. Kết quả hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định:
a) Công nhận toàn bộ hoặc một phần kết quả thử nghiệm phục vụ việc đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo;
b) Miễn, giảm hoặc điều chỉnh việc áp dụng nghĩa vụ tuân thủ theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo.
6. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm được miễn, loại trừ và phải chịu trách nhiệm dân sự, hình sự và hành chính phát sinh trong quá trình thử nghiệm theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
7. Trong phạm vi, thời gian và điều kiện thử nghiệm được ghi nhận tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm, tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm có thể được áp dụng các cơ chế hỗ trợ sau đây theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
a) Áp dụng biện pháp thông báo hoặc minh bạch thay thế đối với một số nghĩa vụ về phân loại rủi ro, đánh dấu kỹ thuật hoặc gắn nhãn hiển thị theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo nếu bảo đảm người tham gia thử nghiệm được thông tin đầy đủ, rõ ràng;
b) Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc diện phải đánh giá sự phù hợp theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo, việc đánh giá sự phù hợp có thể được thực hiện sau khi hoàn thành giai đoạn thử nghiệm;
c) Ưu tiên tiếp cận các chương trình hỗ trợ, nguồn lực và chính sách hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.
8. Trường hợp pháp luật chuyên ngành đã có quy định về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ hoặc mô hình kinh doanh trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành thì việc thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực đó được thực hiện theo cơ chế thử nghiệm của pháp luật chuyên ngành. Cơ quan quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành trong việc đánh giá, giám sát và quản lý rủi ro đối với thành phần trí tuệ nhân tạo của hệ thống thử nghiệm.
9. Khuyến khích cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tự nguyện áp dụng các quy định về thử nghiệm có kiểm soát tại Chương này đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động nội bộ. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng quyết định phạm vi, quy mô và tổ chức thẩm định, đánh giá kết quả thử nghiệm độc lập với các quy định về thủ tục hành chính tại Nghị định này.
Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát được phân loại thành 03 cấp độ thử nghiệm trên cơ sở đánh giá tổng hợp các yếu tố sau đây:
a) Mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo;
b) Tính chất của dữ liệu được sử dụng, bao gồm dữ liệu cá nhân, dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu cá nhân của trẻ em hoặc dữ liệu thuộc danh mục hạn chế theo quy định của pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
c) Phạm vi và quy mô triển khai thử nghiệm, bao gồm địa bàn triển khai, số lượng điểm thử nghiệm, đối tượng tham gia thử nghiệm và mức độ kết nối với hệ thống dữ liệu hoặc hệ thống thông tin;
d) Mức độ tác động đối với an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo đồng thời đáp ứng tiêu chí của nhiều cấp độ thử nghiệm khác nhau thì hệ thống được phân loại theo cấp độ thử nghiệm cao nhất.
Việc phân loại cấp độ thử nghiệm được xác định trên cơ sở chức năng, mục đích sử dụng và tác động tổng thể của hệ thống trí tuệ nhân tạo, bao gồm cả trường hợp hệ thống được triển khai thông qua nhiều thành phần, mô-đun hoặc dịch vụ kết hợp với nhau.
3. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại là thử nghiệm cấp độ 3 khi có đối tượng tham gia, địa điểm triển khai và thời hạn thử nghiệm được xác định cụ thể và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng hoặc dữ liệu cá nhân của trẻ em thuộc trường hợp phải thực hiện đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
b) Hệ thống xử lý dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Hệ thống được triển khai trong hoặc kết nối trực tiếp với hệ thống thông tin thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
4. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại là thử nghiệm cấp độ 2 khi có đối tượng tham gia, địa điểm triển khai và thời hạn thử nghiệm được xác định cụ thể và đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có sự tham gia của người sử dụng thực hoặc đối tượng chịu tác động trực tiếp của hệ thống;
b) Kết quả của hệ thống được sử dụng trong hoạt động thực tế, bao gồm trường hợp kết quả của hệ thống được tích hợp vào quy trình cung cấp dịch vụ, xử lý công việc, được cung cấp cho người sử dụng hoặc được sử dụng làm căn cứ tham chiếu trong quá trình ra quyết định, nhưng không trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân;
c) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại là thử nghiệm Cấp độ 1 khi có địa điểm triển khai và thời hạn thử nghiệm được xác định cụ thể và đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đối tượng tham gia thử nghiệm được xác định theo tiêu chí cụ thể;
b) Kết quả của hệ thống không được sử dụng trong hoạt động thực tế, không được tích hợp vào quy trình cung cấp dịch vụ, xử lý công việc, không được cung cấp cho người sử dụng và không được sử dụng làm căn cứ tham chiếu trong quá trình ra quyết định;
c) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
6. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định cấp độ thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều này khi tiếp nhận và xử lý hồ sơ tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát.
Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận việc tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định tại Điều 21 Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này.
Giấy xác nhận là căn cứ để tổ chức, cá nhân triển khai thử nghiệm trong phạm vi được chấp thuận. Trong phạm vi thử nghiệm, tổ chức, cá nhân được áp dụng cơ chế miễn, giảm hoặc điều chỉnh việc tuân thủ một số quy định pháp luật có liên quan theo quy định tại Điều 22 Luật Trí tuệ nhân tạo và nội dung của giấy xác nhận.
2. Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ bằng phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia để tiếp nhận, xử lý theo quy định của pháp luật. Hồ sơ được liên thông, đồng bộ về Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác theo quy định của Nghị định này.
3. Thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và ban hành giấy xác nhận được xác định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và ban hành giấy xác nhận đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo cấp độ 1 hoặc cấp độ 2 được triển khai trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ chỉ có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và ban hành giấy xác nhận đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo cấp độ 1 hoặc cấp độ 2 khi hệ thống đó thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ và được triển khai trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; hoặc do cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của bộ, cơ quan ngang bộ triển khai;
c) Bộ Công an có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và ban hành giấy xác nhận đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo cấp độ 3.
Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc phạm vi quản lý của nhiều bộ, cơ quan ngang bộ, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực có phạm vi quản lý trực tiếp đối với hoạt động sử dụng chính của hệ thống có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và ban hành giấy xác nhận.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo một lần bằng văn bản điện tử về yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
5. Đối với hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải tổ chức thẩm định và ban hành giấy xác nhận hoặc văn bản từ chối trong thời hạn sau đây:
a) Không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
c) Không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.
Trong quá trình thẩm định, cơ quan có thẩm quyền được lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đối với nội dung thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó khi nội dung đó có ảnh hưởng đến kết quả thẩm định.
6. Trường hợp từ chối chấp thuận, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát được lập theo Mẫu AI09a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI09b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và phải xác định rõ các nội dung sau đây:
a) Phạm vi, địa bàn và thời gian thử nghiệm;
b) Quy mô và giới hạn thử nghiệm;
c) Yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh, bảo vệ dữ liệu và quản lý rủi ro;
d) Trách nhiệm báo cáo và cơ chế giám sát;
đ) Trường hợp tạm dừng hoặc chấm dứt thử nghiệm;
e) Nội dung miễn, giảm hoặc điều chỉnh việc tuân thủ quy định pháp luật áp dụng trong phạm vi thử nghiệm.
8. Giấy xác nhận chỉ có giá trị trong phạm vi thử nghiệm và không làm phát sinh quyền triển khai chính thức hệ thống trí tuệ nhân tạo ngoài phạm vi đó.
Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
1. Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc giải pháp trí tuệ nhân tạo dự kiến thử nghiệm có yếu tố đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ mới hoặc mô hình triển khai mới;
b) Có đề án thử nghiệm, trong đó xác định rõ mục tiêu, phạm vi, thời gian thử nghiệm, đối tượng tham gia và biện pháp kiểm soát rủi ro phù hợp với cấp độ thử nghiệm quy định tại Điều 22 của Nghị định này;
c) Có biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu tác động trong quá trình thử nghiệm;
d) Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo có khả năng trực tiếp gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe con người hoặc gây thiệt hại tài sản quy mô lớn, tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải áp dụng bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc biện pháp bảo đảm tài chính tương đương phù hợp với phạm vi thử nghiệm.
2. Hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Đơn đề nghị tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu AI03a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI03b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đề án thử nghiệm, trong đó mô tả hệ thống trí tuệ nhân tạo dự kiến thử nghiệm, mục tiêu, phạm vi, thời gian thử nghiệm và phương án quản lý rủi ro;
c) Tài liệu mô tả biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu tác động trong quá trình thử nghiệm;
d) Tài liệu mô tả năng lực kỹ thuật, nhân sự hoặc hạ tầng phục vụ triển khai thử nghiệm có liên quan trực tiếp đến phạm vi thử nghiệm đề xuất.
3. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức khoa học và công nghệ, nhóm nghiên cứu đăng ký tham gia thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc cấp độ thử nghiệm 1 được áp dụng hồ sơ rút gọn, bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Đơn đề nghị tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu AI03a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI03b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu mô tả khái quát hệ thống trí tuệ nhân tạo dự kiến thử nghiệm, các rủi ro chính có thể phát sinh và biện pháp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thử nghiệm.
4. Hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được nộp bằng phương thức điện tử theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp thêm thành phần hồ sơ ngoài quy định tại Điều này, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định trực tiếp thành phần hồ sơ đối với hoạt động thử nghiệm trong lĩnh vực tương ứng.
Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
1. Trong thời gian thử nghiệm theo giấy xác nhận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát, cơ quan đã ban hành giấy xác nhận tổ chức theo dõi và giám sát hoạt động thử nghiệm thông qua các biện pháp sau đây:
a) Tiếp nhận và đánh giá báo cáo định kỳ, báo cáo sự cố, báo cáo vượt giới hạn và báo cáo tổng kết thử nghiệm theo quy định của Nghị định này;
b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm bổ sung biện pháp kiểm soát rủi ro hoặc đề xuất điều chỉnh phạm vi thử nghiệm để xem xét theo thẩm quyền khi phát sinh rủi ro ngoài phạm vi thử nghiệm;
c) Quyết định tạm dừng thử nghiệm, chấm dứt thử nghiệm hoặc hiệu lực giấy xác nhận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát khi tổ chức, cá nhân vi phạm các giới hạn thử nghiệm hoặc không khắc phục sự cố theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải nộp báo cáo định kỳ về tình hình thử nghiệm thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo theo Mẫu AI05a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI05b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này với chu kỳ như sau:
a) Cấp độ 1, 2: 06 tháng một lần;
b) Cấp độ 3: 03 tháng một lần.
3. Khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây, tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải áp dụng ngay biện pháp khắc phục và báo cáo đột xuất trong vòng 72 giờ thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo:
a) Hệ thống trí tuệ nhân tạo xảy ra sự cố nghiêm trọng theo khoản 8 Điều 3 Luật Trí tuệ nhân tạo;
b) Hệ thống trí tuệ nhân tạo vượt giới hạn thử nghiệm đã được xác định trong giấy xác nhận.
Báo cáo sự cố được thực hiện theo Mẫu AI06a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI06b đối với cá nhân; báo cáo vượt giới hạn thử nghiệm được thực hiện theo Mẫu AI07a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI07b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Chậm nhất 15 ngày trước khi kết thúc thời hạn thử nghiệm, tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải nộp báo cáo tổng kết kết quả thử nghiệm thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo theo Mẫu AI08a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI08b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
1. Doanh nghiệp tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát; doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức khoa học và công nghệ và nhóm nghiên cứu có dự án đổi mới sáng tạo khả thi được xem xét cấp Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo theo quy định của Nghị định này.
2. Việc hỗ trợ tài chính cho hoạt động thử nghiệm có kiểm soát phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Thực hiện theo cơ chế đồng chi trả giữa Nhà nước và tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm;
b) Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích và không trùng lặp với các hình thức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;
c) Chỉ hỗ trợ đối với chi phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động thử nghiệm có kiểm soát trong phạm vi thử nghiệm đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
d) Thực hiện trong phạm vi nguồn lực của Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo được sử dụng để thanh toán một phần chi phí đối với các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, bao gồm:
a) Thuê, sử dụng hạ tầng tính toán, lưu trữ và dịch vụ nền tảng phục vụ huấn luyện, kiểm thử hoặc vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo;
b) Thuê quyền sử dụng dữ liệu dùng chung và mô hình trí tuệ nhân tạo, bao gồm mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số;
c) Sử dụng dịch vụ tư vấn kỹ thuật, kiểm thử an toàn, đánh giá bảo mật, đánh giá rủi ro hoặc dịch vụ kỹ thuật khác phục vụ hoạt động thử nghiệm có kiểm soát.
Mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 50% tổng chi phí hợp lệ thực tế phát sinh đối với các dịch vụ quy định tại khoản này.
4. Chi phí hợp lệ là chi phí phát sinh trực tiếp phục vụ hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, được xác định trên cơ sở:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ;
b) Hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
c) Quy định của pháp luật về kế toán, thuế và ngân sách nhà nước.
5. Việc thanh toán Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo được thực hiện trực tiếp cho tổ chức cung cấp dịch vụ trên cơ sở:
a) Khối lượng dịch vụ thực tế đã cung cấp;
b) Hợp đồng, hóa đơn và tài liệu xác nhận việc cung cấp dịch vụ;
c) Dữ liệu đối soát trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo theo quy định của Nghị định này.
6. Việc cấp, sử dụng, thanh toán và giám sát Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo phải thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan; không làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc nghĩa vụ đối với tổ chức, cá nhân ngoài quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này.
Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng kết theo quy định tại Nghị định này, cơ quan đã ban hành giấy xác nhận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát tổ chức đánh giá kết quả thử nghiệm và cấp Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu AI04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp Giấy xác nhận, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp có nhu cầu gia hạn thời gian thử nghiệm, chậm nhất 15 ngày làm việc trước khi kết thúc thời hạn, tổ chức, cá nhân nộp Đơn đề nghị gia hạn theo mẫu tại Phụ lục AI03c hoặc AI03d và Báo cáo tổng kết quá trình thử nghiệm theo mẫu tại Phụ lục AI08a hoặc AI08b. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền thẩm định, quyết định gia hạn và cấp gia hạn Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm; trường hợp không chấp thuận hoặc không gia hạn Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo đối với các nội dung sau đây:
a) Công nhận toàn bộ hoặc một phần kết quả thử nghiệm phục vụ đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo;
b) Áp dụng biện pháp miễn, giảm hoặc điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm được tiếp tục vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo trong thời gian chuyển tiếp không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát, trong phạm vi, điều kiện, giới hạn và biện pháp quản lý rủi ro đã được xác định trong giấy xác nhận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát và Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát.
4. Trong thời gian vận hành chuyển tiếp, tổ chức, cá nhân được điều chỉnh biện pháp tổ chức vận hành, thông số kỹ thuật và cách thức vận hành kỹ thuật của hệ thống trong phạm vi, điều kiện, giới hạn và biện pháp quản lý rủi ro đã được xác định, trên cơ sở phương án quản lý rủi ro đã được chấp thuận và bảo đảm khả năng kiểm soát rủi ro, với điều kiện không làm thay đổi mục đích sử dụng chính và không làm thay đổi mức độ rủi ro của hệ thống theo hồ sơ đã được chấp thuận.
5. Trường hợp việc điều chỉnh làm vượt quá phạm vi, điều kiện, giới hạn đã được xác định thì được coi là mở rộng phạm vi vận hành và việc xem xét, chấp thuận được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này. Trường hợp việc mở rộng làm thay đổi phạm vi địa bàn, lĩnh vực quản lý hoặc cấp độ thử nghiệm dẫn đến thay đổi thẩm quyền theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, tổ chức, cá nhân phải đề nghị cơ quan có thẩm quyền tương ứng xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện.
6. Trường hợp có nhu cầu gia hạn thời gian vận hành chuyển tiếp, chậm nhất 15 ngày trước khi hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân gửi đề nghị đến cơ quan đã cấp Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị hợp lệ, cơ quan này xem xét, quyết định việc gia hạn một lần không quá 06 tháng khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đã hoàn thành nội dung thử nghiệm và đã khắc phục sự cố theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Tiếp tục duy trì các biện pháp quản lý rủi ro đã được chấp thuận.
7. Khi hết thời hạn vận hành chuyển tiếp, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành các nghĩa vụ tuân thủ theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo, Nghị định này và pháp luật có liên quan trước khi tiếp tục cung cấp sản phẩm, dịch vụ hoặc vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo.
8. Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát không thay thế giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản chấp thuận hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.
9. Việc xử lý đối với trường hợp không thực hiện quy định tại khoản 7 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
