Sống ở đâu không cần đăng ký tạm trú từ 01/7/2021? Những thay đổi quan trọng mọi công dân cần biết!

Sống ở đâu không cần đăng ký tạm trú từ 01/7/2021? Những thay đổi quan trọng mọi công dân cần biết!

Thứ tư, 9/6/2021, 16:11 (GMT+7)
Sống ở đâu không cần đăng ký tạm trú từ 01/7/2021? Những thay đổi quan trọng mọi công dân cần biết!
Từ ngày 01/7/2021, Luật Cư trú 2020 chính thức có hiệu lực với nhiều thay đổi mang tính bước ngoặt. Vậy trong trường hợp nào công dân sinh sống tại nơi khác không cần phải đăng ký tạm trú? Cùng tìm hiểu chi tiết 03 trường hợp miễn đăng ký tạm trú và thủ tục lưu trú thay thế theo quy định mới nhất.

Từ ngày 01/7/2021, Luật Cư trú 2020 chính thức có hiệu lực thi hành, thay thế cho Luật Cư trú 2006. Một trong những vấn đề được người dân quan tâm nhất chính là quy định về việc đăng ký tạm trú. Liệu có phải cứ đi làm xa, ở trọ là phải đăng ký tạm trú hay không? Thực tế, pháp luật quy định rõ ràng về các mốc thời gian và địa điểm để xác định nghĩa vụ này.

Cán bộ công an hướng dẫn người dân làm thủ tục cư trú
Cán bộ công an hướng dẫn người dân thực hiện các thủ tục về cư trú theo quy định mới (ảnh minh họa)

Điều kiện bắt buộc phải đăng ký tạm trú theo quy định mới

Theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú 2020, công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Như vậy, mốc thời gian 30 ngày là yếu tố then chốt để phân định giữa việc "đăng ký tạm trú" và "thông báo lưu trú". Nếu bạn chỉ ở lại một địa phương khác trong thời gian ngắn (dưới 1 tháng), nghĩa vụ pháp lý của bạn sẽ nhẹ nhàng hơn rất nhiều.

03 trường hợp không phải đăng ký tạm trú từ 01/7/2021

Dựa trên các quy định mới, có 03 nhóm đối tượng cụ thể không cần phải thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú dù đang sinh sống tại một chỗ ở khác:

1. Người sinh sống tại nơi khác dưới 30 ngày

Đây là trường hợp phổ biến nhất đối với những người đi công tác ngắn ngày, đi du lịch hoặc thăm thân nhân. Nếu thời gian lưu lại địa phương (ngoài xã/phường nơi thường trú) không quá 30 ngày, bạn không cần đăng ký tạm trú mà chỉ cần thực hiện thông báo lưu trú theo quy định.

2. Thay đổi chỗ ở trong cùng phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

Nếu bạn chuyển từ nhà này sang nhà khác nhưng vẫn nằm trong cùng một xã, phường hoặc thị trấn nơi bạn đã đăng ký thường trú, bạn không cần đăng ký tạm trú. Tuy nhiên, theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 55/2021/TT-BCA, bạn có trách nhiệm đến cơ quan đăng ký cư trú để cập nhật thông tin về nơi ở hiện tại trong Cơ sở dữ liệu về cư trú nếu chỗ ở đó không đủ điều kiện đăng ký thường trú.

3. Đối tượng thuộc diện phải đăng ký thường trú

Trong trường hợp bạn chuyển hẳn đến nơi ở mới và có đủ điều kiện để đăng ký thường trú (như sở hữu nhà ở hợp pháp hoặc được chủ hộ đồng ý cho nhập khẩu), bạn nên thực hiện ngay thủ tục đăng ký thường trú. Khi đã có hộ khẩu thường trú tại nơi ở mới, hiển nhiên bạn không cần phải đăng ký tạm trú tại chính nơi đó nữa.

Khu dân cư hiện đại tại Việt Nam
Việc quản lý cư trú tại các khu dân cư hiện đại ngày càng được đơn giản hóa nhờ công nghệ (ảnh minh họa)

Phân biệt rõ giữa Tạm trú và Lưu trú

Nhiều người dân vẫn còn nhầm lẫn giữa hai khái niệm này. Theo khoản 6 Điều 2 Luật Cư trú 2020:

"Lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày."

Điểm khác biệt lớn nhất là thủ tục thực hiện:

  • Đăng ký tạm trú: Phải nộp hồ sơ, được cơ quan công an cấp xác nhận và ghi nhận vào Cơ sở dữ liệu cư trú với thời hạn tối đa 02 năm.
  • Thông báo lưu trú: Chỉ là việc thông báo cho cơ quan chức năng biết sự có mặt của mình, thực hiện nhanh chóng qua điện thoại, ứng dụng điện tử hoặc trực tiếp.

Thủ tục thông báo lưu trú cho người không phải đăng ký tạm trú

Theo Điều 15 Thông tư 55/2021/TT-BCA, việc thông báo lưu trú được thực hiện như sau:

Thời gian thông báo: Thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú. Nếu đến sau 23 giờ thì thông báo trước 08 giờ ngày hôm sau. Riêng trường hợp người thân (ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, anh chị em ruột) đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo một lần.

Các hình thức thông báo linh hoạt:

  • Trực tiếp tại trụ sở Công an xã/phường hoặc địa điểm tiếp nhận.
  • Qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử công khai của cơ quan công an.
  • Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
  • Thông qua ứng dụng quản lý cư trú trên thiết bị điện tử (VNeID).

Việc nắm vững các quy định này không chỉ giúp công dân bảo vệ quyền lợi của mình mà còn tránh được những rủi ro pháp lý hoặc xử phạt vi phạm hành chính không đáng có trong lĩnh vực cư trú từ sau ngày 01/7/2021.

Đừng mất thời gian tìm kiếm thủ công, hãy để hệ thống hỗ trợ bạn.

• Click là thấy điều luật liên quan
• Cập nhật hiệu lực theo thời gian thực
• Lược đồ trực quan

Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Từ ngày 01/7/2021, Luật Cư trú 2020 chính thức có hiệu lực với nhiều thay đổi mang tính bước ngoặt. Vậy trong trường hợp nào công dân sinh sống tại nơi khác không cần phải đăng ký tạm trú? Cùng tìm hiểu chi tiết 03 trường hợp miễn đăng ký tạm trú và thủ tục lưu trú thay thế theo quy định mới nhất.

Tác giả
Sống ở đâu không cần đăng ký tạm trú từ 01/7/2021? Những thay đổi quan trọng mọi công dân cần biết!
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng dành cho Bà mẹ Việt Nam Anh hùng chính thức tăng lên 9,036 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026 theo mức chuẩn mới.
Hướng dẫn chi tiết thành phần hồ sơ, quy định hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng và thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà th
Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành hướng dẫn mới về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập sau sắp xếp, trong đó khẳn
Hướng dẫn chi tiết quyền mang thiết bị điện tử, ghi âm, ghi hình và ứng dụng trợ lý ảo tại phiên tòa, phiên họp theo chỉ đạo của Tòa án nhân dân tố
Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định chi tiết danh mục 71 đối tượng được định danh địa điểm, cấu trúc mã số định danh 12 chữ số cùng nguyên tắc tích h