Muốn đứng trên bục giảng đại học năm 2018: Bạn đã biết mình cần những tiêu chuẩn khắt khe nào chưa?

Muốn đứng trên bục giảng đại học năm 2018: Bạn đã biết mình cần những tiêu chuẩn khắt khe nào chưa?

Thứ tư, 14/3/2018, 08:52 (GMT+7)
Muốn đứng trên bục giảng đại học năm 2018: Bạn đã biết mình cần những tiêu chuẩn khắt khe nào chưa?
Để trở thành giảng viên tại các cơ sở giáo dục đại học công lập, cá nhân không chỉ cần có trình độ chuyên môn vững vàng mà còn phải đáp ứng hàng loạt tiêu chuẩn về bằng cấp, chứng chỉ sư phạm, ngoại ngữ và tin học theo quy định tại Thông tư liên tịch 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV.

Giảng viên không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà còn là những người định hướng tư duy và nghiên cứu cho thế hệ tương lai. Tuy nhiên, để chính thức đứng trên bục giảng tại các trường đại học công lập, con đường không chỉ trải bằng hoa hồng mà còn đi kèm với những tiêu chuẩn nghề nghiệp vô cùng khắt khe.

Theo báo cáo tổng kết năm học 2016 - 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, số lượng giảng viên đại học đã đạt con số 72.792 người, tăng 4,6% so với năm học trước đó. Dù số lượng tăng trưởng mạnh mẽ, nhưng bài toán về chất lượng đội ngũ vẫn luôn là tâm điểm chú ý. Để giải quyết vấn đề này, hệ thống pháp luật Việt Nam đã ban hành các quy định cụ thể nhằm chuẩn hóa đội ngũ viên chức giảng dạy.

Giảng viên đại học đang giảng bài trong hội trường hiện đại

Giảng viên đại học cần đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về trình độ và kỹ năng sư phạm (ảnh minh họa)

Phân hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học

Căn cứ theo quy định tại Thông tư liên tịch 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV, viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập được phân chia thành 3 hạng chức danh nghề nghiệp chính:

  • Giảng viên cao cấp (Hạng I) - Mã số: V.07.01.01
  • Giảng viên chính (Hạng II) - Mã số: V.07.01.02
  • Giảng viên (Hạng III) - Mã số: V.07.01.03

Mỗi hạng chức danh đều có những yêu cầu riêng biệt về nhiệm vụ, trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn nghiệp vụ.

Tiêu chuẩn đối với Giảng viên (Hạng III) - Bước đệm đầu tiên

Đây là hạng chức danh cơ bản nhất dành cho những người mới bắt đầu sự nghiệp giảng dạy đại học. Theo Điều 6 Thông tư liên tịch 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng bao gồm:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên;
c) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT...
d) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT...

Bên cạnh bằng cấp, giảng viên hạng III còn phải nắm vững kiến thức cơ bản của môn học, có phương pháp dạy học hiệu quả và khả năng tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn sinh viên.

Bằng đại học và chứng chỉ sư phạm trên bàn làm việc

Bằng cấp và chứng chỉ bồi dưỡng là điều kiện tiên quyết để trở thành giảng viên (ảnh minh họa)

Giảng viên chính (Hạng II) và Giảng viên cao cấp (Hạng I): Những yêu cầu khắt khe hơn

Khi tiến xa hơn trên con đường sự nghiệp, các tiêu chuẩn về nghiên cứu và học thuật trở nên đặc biệt quan trọng. Đối với Giảng viên chính (Hạng II), quy định tại Điều 5 yêu cầu phải có bằng Thạc sĩ trở lên, trình độ ngoại ngữ bậc 3 (B1) và phải chủ trì ít nhất 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở.

Đỉnh cao của chức danh nghề nghiệp là Giảng viên cao cấp (Hạng I). Theo Điều 4, tiêu chuẩn đặt ra bao gồm:

  • Có bằng Tiến sĩ phù hợp với chuyên ngành giảng dạy.
  • Trình độ ngoại ngữ bậc 4 (B2) theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT.
  • Chủ trì ít nhất 02 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở hoặc 01 đề tài cấp cao hơn.
  • Hướng dẫn ít nhất 02 học viên thạc sĩ hoặc 01 nghiên cứu sinh tiến sĩ bảo vệ thành công luận văn/luận án.
  • Có ít nhất 06 bài báo khoa học đã được công bố trên các tạp chí uy tín.

Nhiệm vụ trọng tâm của một người thầy đại học

Dù ở hạng nào, nhiệm vụ cốt lõi của giảng viên vẫn là giảng dạy, hướng dẫn đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Tuy nhiên, ở các hạng cao hơn, giảng viên còn phải đảm nhiệm vai trò chủ trì xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình, sách tham khảo và định hướng nghiên cứu khoa học cho cả bộ môn.

Ngoài ra, việc tham gia công tác quản lý, cố vấn học tập và các hoạt động Đảng, đoàn thể cũng là một phần không thể thiếu trong trách nhiệm của một viên chức giảng dạy tại các trường công lập.

Tóm lại, để trở thành một giảng viên đại học đúng chuẩn trong bối cảnh năm 2018, các ứng viên cần có một lộ trình chuẩn bị kỹ lưỡng từ bằng cấp chuyên môn đến các chứng chỉ kỹ năng bổ trợ. Đây không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là nền tảng để nâng cao chất lượng giáo dục đại học nước nhà.

Đừng mất thời gian tìm kiếm thủ công, hãy để hệ thống hỗ trợ bạn.

• Click là thấy điều luật liên quan
• Cập nhật hiệu lực theo thời gian thực
• Lược đồ trực quan

Chuyên mục
Mô tả

Để trở thành giảng viên tại các cơ sở giáo dục đại học công lập, cá nhân không chỉ cần có trình độ chuyên môn vững vàng mà còn phải đáp ứng hàng loạt tiêu chuẩn về bằng cấp, chứng chỉ sư phạm, ngoại ngữ và tin học theo quy định tại Thông tư liên tịch 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV.

Tác giả
Muốn đứng trên bục giảng đại học năm 2018: Bạn đã biết mình cần những tiêu chuẩn khắt khe nào chưa?
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng dành cho Bà mẹ Việt Nam Anh hùng chính thức tăng lên 9,036 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026 theo mức chuẩn mới.
Hướng dẫn chi tiết thành phần hồ sơ, quy định hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng và thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà th
Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành hướng dẫn mới về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập sau sắp xếp, trong đó khẳn
Hướng dẫn chi tiết quyền mang thiết bị điện tử, ghi âm, ghi hình và ứng dụng trợ lý ảo tại phiên tòa, phiên họp theo chỉ đạo của Tòa án nhân dân tố
Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định chi tiết danh mục 71 đối tượng được định danh địa điểm, cấu trúc mã số định danh 12 chữ số cùng nguyên tắc tích h