Nghỉ việc từ năm 2021: Hướng dẫn chi tiết cách tính trợ cấp thôi việc theo quy định mới nhất

(Ảnh minh họa: Quy trình chi trả trợ cấp thôi việc tại doanh nghiệp)
Từ ngày 01/01/2021, khi Bộ luật Lao động 2019 chính thức có hiệu lực, các quy định về trợ cấp thôi việc đã có những điều chỉnh đáng kể nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động. Việc nắm vững cách tính không chỉ giúp người lao động tự bảo vệ mình mà còn giúp doanh nghiệp thực hiện đúng trách nhiệm pháp lý.
Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định mới
Theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc khi hội đủ hai điều kiện sau:
- Đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.
- Chấm dứt hợp đồng lao động thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này.
Trích dẫn Điều 46 Bộ luật Lao động 2019: "Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương..."
Các trường hợp phổ biến bao gồm: Hết hạn hợp đồng lao động; Hoàn thành công việc theo hợp đồng; Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng; Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo...
Công thức tính trợ cấp thôi việc chuẩn xác
Mức trợ cấp thôi việc được xác định dựa trên thời gian làm việc thực tế và mức lương bình quân của người lao động. Công thức cụ thể như sau:
Tiền trợ cấp thôi việc = 1/2 x Thời gian làm việc để tính trợ cấp x Tiền lương để tính trợ cấp

Cách xác định các yếu tố trong công thức
1. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian này được tính bằng tổng thời gian làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và thời gian đã được chi trả trợ cấp trước đó.
- Thời gian làm việc thực tế: Bao gồm thời gian trực tiếp làm việc, thời gian thử việc, thời gian được cử đi học, nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ tết hưởng nguyên lương...
- Thời gian tham gia BHTN: Bao gồm thời gian người sử dụng lao động đã đóng BHTN và thời gian người lao động thuộc diện không phải đóng BHTN nhưng được chi trả cùng tiền lương một khoản tương đương.
Nguyên tắc làm tròn: Nếu có tháng lẻ từ đủ 01 tháng đến 06 tháng thì tính là 1/2 năm; nếu trên 06 tháng thì tính là 01 năm làm việc.
2. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc
Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc. Đây là điểm cực kỳ quan trọng mà người lao động cần lưu ý để đối soát với bảng lương thực tế của mình.
Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc
Pháp luật cũng quy định rõ 02 trường hợp người lao động dù nghỉ việc cũng không được nhận khoản trợ cấp này:
- Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên (theo điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019).
Việc hiểu đúng và tính đủ trợ cấp thôi việc không chỉ đảm bảo quyền lợi tài chính cho người lao động trong giai đoạn chuyển giao công việc mà còn thể hiện sự tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào trong quá trình tính toán, người lao động nên chủ động liên hệ với bộ phận nhân sự hoặc các cơ quan tư vấn pháp luật để được hỗ trợ kịp thời.
hethongphapluat.com – nền tảng dữ liệu pháp luật đáng tin cậy.
• 600.000 văn bản
• 2 triệu bản án và án lệ
• Hàng trăm nghìn thủ tục hành chính
Hướng dẫn chi tiết điều kiện hưởng và công thức tính trợ cấp thôi việc chuẩn xác nhất theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP áp dụng từ năm 2021.