Mới thành lập doanh nghiệp năm 2018: Những loại thuế, lệ phí bắt buộc phải nộp để tránh bị phạt nặng
Doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2018 được cho là có nhiều lợi thế phát triển nhờ các chính sách hỗ trợ mới. Tuy nhiên, đi kèm với cơ hội là trách nhiệm pháp lý, đặc biệt là nghĩa vụ nộp các loại thuế, phí và lệ phí cho Nhà nước trong suốt quá trình hoạt động.
Bên cạnh một số loại thuế phổ thông mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải nộp, pháp luật còn quy định một số loại thuế đặc thù chỉ áp dụng cho các đơn vị thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực riêng biệt. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về các loại thuế, lệ phí bắt buộc phải nộp sau khi thành lập doanh nghiệp năm 2018.
1. Lệ phí môn bài (Thuế môn bài)
Lệ phí môn bài là nghĩa vụ đầu tiên doanh nghiệp phải thực hiện sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, mức nộp lệ phí môn bài hàng năm của doanh nghiệp được xác định dựa trên số vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư ghi trong hồ sơ đăng ký kinh doanh:
- Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: Mức nộp là 03 triệu đồng/năm.
- Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: Mức nộp là 02 triệu đồng/năm.
- Các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp: Mức nộp là 01 triệu đồng/năm.
Điểm mới đặc biệt từ năm 2018: Nhằm khuyến khích tinh thần khởi nghiệp, theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018), các hộ kinh doanh khi chuyển đổi thành doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm đầu kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, tính trên phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến hoạt động tạo ra doanh thu. Theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, công thức xác định số thuế TNDN phải nộp như sau:
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong năm 2018, mức thuế suất thuế TNDN phổ thông được áp dụng là 20%. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù như tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam, mức thuế suất sẽ dao động từ 32% đến 50% tùy thuộc vào từng dự án cụ thể.
Đáng chú ý, theo tinh thần của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, các doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN thấp hơn mức thuế suất phổ thông trong một thời hạn nhất định nhằm tạo điều kiện tích lũy vốn, tái đầu tư sản xuất kinh doanh.
3. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, doanh nghiệp có thể lựa chọn nộp thuế theo một trong hai phương pháp:
Phương pháp khấu trừ thuế
Áp dụng đối với doanh nghiệp có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên (trừ hộ, cá nhân kinh doanh) và các doanh nghiệp tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ.
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
Áp dụng đối với doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới 01 tỷ đồng (trừ trường hợp tự nguyện đăng ký khấu trừ) và các doanh nghiệp mới thành lập chưa đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ.
Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra x Thuế suất thuế GTGT tương ứng
Thuế suất thuế GTGT hiện hành được chia làm 3 mức chính: 0% (áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu), 5% (áp dụng cho nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu) và 10% (mức thuế suất phổ thông áp dụng cho các loại hàng hóa, dịch vụ thông thường khác).
4. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Nếu doanh nghiệp mới thành lập có hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa với nước ngoài (xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam), doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế xuất nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.
Phương pháp tính thuế xuất nhập khẩu bao gồm:
- Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm (%): Số tiền thuế được xác định bằng trị giá tính thuế nhân với thuế suất của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.
- Phương pháp tính thuế tuyệt đối và phương pháp hỗn hợp: Số tiền thuế được xác định dựa trên lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.
5. Thuế tài nguyên
Đối với các doanh nghiệp có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên là bắt buộc theo quy định của Luật Thuế tài nguyên 2009.
Các đối tượng chịu thuế tài nguyên bao gồm khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại, dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, sản phẩm của rừng tự nhiên (trừ động vật), thủy sản tự nhiên, nước thiên nhiên và các loại tài nguyên khác. Công thức tính thuế tài nguyên:
Số thuế tài nguyên phải nộp = Sản lượng tài nguyên tính thuế x Giá tính thuế đơn vị tài nguyên x Thuế suất thuế tài nguyên
6. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu áp dụng đối với một số loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ hoặc Nhà nước cần định hướng tiêu dùng, hạn chế sử dụng (như thuốc lá, rượu, bia, xe ô tô dưới 24 chỗ, du thuyền, bài lá, kinh doanh vũ trường, karaoke, casino, golf...). Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu các hàng hóa hoặc kinh doanh các dịch vụ này phải nộp thuế TTĐB theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008.
Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Lời khuyên thiết thực cho doanh nghiệp mới thành lập năm 2018
Việc tuân thủ đầy đủ các quy định về thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các khoản phạt hành chính nặng nề từ cơ quan thuế mà còn xây dựng uy tín, hình ảnh chuyên nghiệp trong mắt đối tác và khách hàng. Ngay sau khi thành lập, doanh nghiệp nên:
- Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán rõ ràng, minh bạch ngay từ đầu.
- Chú ý các mốc thời gian nộp tờ khai và nộp thuế (đặc biệt là tờ khai lệ phí môn bài và tờ khai thuế GTGT ban đầu).
- Tận dụng tối đa các chính sách ưu đãi thuế dành cho doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật hiện hành.
Biến luật khô khan thành nội dung dễ hiểu, dễ áp dụng.
• Tóm tắt nhanh
• Phân tích chi tiết
• Ví dụ minh họa thực tế
Sau khi thành lập doanh nghiệp trong năm 2018, các chủ doanh nghiệp cần nắm rõ nghĩa vụ nộp các loại thuế, lệ phí môn bài để vận hành đúng luật và tránh các khoản phạt hành chính không đáng có.