Cán bộ công đoàn cần biết: Cách tính phụ cấp mới nhất năm 2019 theo quy định của Tổng Liên đoàn
Cơ sở pháp lý điều chỉnh chế độ phụ cấp công đoàn năm 2019
Trong năm 2019, chế độ phụ cấp đối với cán bộ công đoàn các cấp được thực hiện thống nhất theo quy định tại Quyết định 1439/QĐ-TLĐ năm 2011 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Mặc dù văn bản này đã ban hành từ năm 2011, nhưng tính đến thời điểm tháng 11/2019, đây vẫn là căn cứ pháp lý cao nhất và đang có hiệu lực thi hành để xác định các mức chi phụ cấp cho đội ngũ cán bộ công đoàn cơ sở và cấp trên cơ sở.
Bên cạnh đó, một yếu tố then chốt để tính ra số tiền thực tế chính là mức lương tối thiểu vùng. Đối với các doanh nghiệp và tổ chức ngoài nhà nước, mức lương này được áp dụng theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP của Chính phủ. Việc kết hợp giữa hệ số phụ cấp và mức lương tối thiểu vùng sẽ cho ra con số phụ cấp chính xác mà cán bộ được hưởng hàng tháng.
Công thức tính phụ cấp công đoàn cơ sở
Theo hướng dẫn tại quy định ban hành kèm theo Quyết định 1439, mức tiền phụ cấp hàng tháng của cán bộ công đoàn được xác định dựa trên công thức sau:
Mức phụ cấp = Hệ số phụ cấp x Mức lương tối thiểu vùng (hoặc lương cơ sở)
Trong đó:
- Hệ số phụ cấp: Được quy định cụ thể cho từng chức danh (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên...) và quy mô lao động của đơn vị.
- Mức lương làm căn cứ: Là mức lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định tại địa bàn đơn vị đóng trụ sở và đang thực hiện thu kinh phí công đoàn.
Bảng hệ số phụ cấp kiêm nhiệm năm 2019
Phụ cấp kiêm nhiệm áp dụng cho các chức danh Chủ tịch và Phó Chủ tịch công đoàn cơ sở hoạt động không chuyên trách. Hệ số được phân bậc dựa trên số lượng lao động đóng kinh phí công đoàn tại đơn vị:
| Số lượng lao động | Hệ số Chủ tịch | Hệ số Phó Chủ tịch |
|---|---|---|
| Dưới 150 lao động | 0,20 | 0,15 |
| Từ 150 - 500 lao động | 0,25 | 0,20 |
| Từ 500 - 2.000 lao động | 0,30 | 0,25 |
| Từ 2.000 - 4.000 lao động | 0,40 | 0,30 |
| Từ 4.000 - 6.000 lao động | 0,50 | 0,40 |
| Từ 6.000 - 8.000 lao động | 0,60 | 0,50 |
| Trên 8.000 lao động | 0,70 | 0,60 |
Bảng hệ số phụ cấp trách nhiệm
Đối với các chức danh khác như Ủy viên Ban chấp hành, Tổ trưởng công đoàn, Kế toán hay Thủ quỹ kiêm nhiệm, mức phụ cấp trách nhiệm được quy định nhằm bù đắp công sức cho các hoạt động đoàn thể ngoài giờ làm việc chuyên môn:
- Ủy viên Ban chấp hành, Kế toán: Hệ số dao động từ 0,14 đến 0,30 tùy theo quy mô lao động của doanh nghiệp.
- Ủy viên Ủy ban kiểm tra, Chủ tịch công đoàn bộ phận: Hệ số từ 0,12 đến 0,25.
- Tổ trưởng công đoàn, Thủ quỹ: Hệ số thường cố định ở mức 0,12 đến 0,13.
Những lưu ý quan trọng khi chi trả phụ cấp
Căn cứ vào khoản 2 Điều 2 Quyết định 1439/QĐ-TLĐ, cán bộ công đoàn cần đặc biệt lưu ý các nguyên tắc sau để đảm bảo tính pháp lý trong thu chi tài chính:
- Nguyên tắc hưởng một mức cao nhất: Trường hợp một cán bộ giữ nhiều chức danh công đoàn khác nhau (ví dụ vừa là Ủy viên BCH vừa là Kế toán) thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp (kiêm nhiệm hoặc trách nhiệm) cao nhất.
- Thời gian chi trả: Phụ cấp được chi trả cùng với kỳ lương hàng tháng của đơn vị để thuận tiện cho việc theo dõi và quyết toán.
- Nguồn chi: Phụ cấp cán bộ công đoàn cơ sở được trích từ nguồn kinh phí công đoàn được để lại tại cơ sở theo quy định về phân cấp tài chính của Tổng Liên đoàn.
Việc thực hiện đúng và đủ các quy định về phụ cấp không chỉ là sự ghi nhận đóng góp của cán bộ công đoàn mà còn là yếu tố then chốt để xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh tại cơ sở, bảo vệ tốt hơn quyền lợi của người lao động.
Hệ thống Pháp luật Việt Nam giúp bạn tiếp cận thông tin pháp lý nhanh chóng và chính xác.
• Gần 600.000 văn bản pháp luật
• 2 triệu bản án, án lệ
• Thư viện thuật ngữ chuyên sâu
Hướng dẫn chi tiết cách tính phụ cấp kiêm nhiệm và phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn cơ sở năm 2019, căn cứ theo Quyết định 1439/QĐ-TLĐ và mức lương tối thiểu vùng mới nhất theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP.