Ai Thuộc Diện Được Miễn Giảm Học Phí Năm Học 2026 - 2027? Hướng Dẫn Hồ Sơ Và Thủ Tục Chi Tiết Nhất
Vấn đề học phí luôn là mối bận tâm hàng đầu của hàng triệu gia đình phụ huynh cũng như các bạn học sinh, sinh viên mỗi dịp bước vào năm học mới. Nhằm bảo đảm an sinh xã hội, thúc đẩy công bằng trong tiếp cận giáo dục và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người học, Chính phủ đã ban hành các cơ chế hỗ trợ tài chính đặc biệt thông qua Nghị định 238/2025/NĐ-CP (thay thế cho Nghị định 81/2021/NĐ-CP trước đây). Bước sang năm học 2026 - 2027, những quy định mới về đối tượng được miễn, giảm học phí cùng trình tự, thủ tục hồ sơ đang được triển khai đồng bộ từ bậc mầm non cho tới đại học theo chỉ đạo tại Công văn 492/BGDĐT-KHTC năm 2026.
Vậy cụ thể những trường hợp nào được miễn toàn bộ 100% học phí? Nhóm đối tượng nào được giảm 70% hay 50%? Phụ huynh và học sinh, sinh viên cần chuẩn bị những giấy tờ gì và nộp ở đâu để không bị bỏ lỡ quyền lợi chính đáng này? Dưới đây là toàn bộ thông tin pháp lý chi tiết và hướng dẫn chuẩn xác nhất dành cho bạn.
1. Những trường hợp nào được miễn 100% học phí năm học 2026 - 2027?
Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, chính sách miễn học phí toàn phần áp dụng cho các nhóm đối tượng cụ thể từ mầm non, phổ thông cho đến giáo dục nghề nghiệp và đại học:
1.1. Học sinh mầm non, phổ thông hệ công lập và chương trình giáo dục thường xuyên
Toàn bộ trẻ em mầm non, học sinh phổ thông (từ cấp tiểu học, trung học cơ sở đến trung học phổ thông) và người học chương trình giáo dục phổ thông (bao gồm cả học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS và THPT) đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đều thuộc diện được miễn học phí. Đây là bước đột phá lớn thể hiện tính ưu việt của hệ thống giáo dục Việt Nam theo tinh thần của Luật Giáo dục 2019.
1.2. Người có công với cách mạng và thân nhân người có công
Các đối tượng được thụ hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng khi theo học tại bất kỳ cơ sở giáo dục nào thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đều được hưởng chế độ miễn học phí theo luật định.
1.3. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt hoặc yếu thế trong xã hội
- Người khuyết tật: Học sinh, sinh viên theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các trường đại học là người khuyết tật.
- Người mồ côi, đối tượng bảo trợ xã hội: Người từ đủ 16 đến 22 tuổi đang học đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng nhận trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP; người học trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ và không có nơi nương tựa.
- Học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số nghèo/cận nghèo: Người học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học là người dân tộc thiểu số có cha, mẹ, hoặc cả cha và mẹ, hoặc ông bà (nếu ở với ông bà) thuộc chuẩn hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo tiêu chí của Thủ tướng Chính phủ.
- Dân tộc thiểu số rất ít người: Học sinh, sinh viên thuộc các dân tộc thiểu số rất ít người cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
1.4. Đối tượng cử tuyển, dự bị đại học và học nghề sau khi tốt nghiệp THCS
- Học sinh, sinh viên thuộc diện cử tuyển (bao gồm học sinh cử tuyển học nghề nội trú có thời gian đào tạo từ 03 tháng trở lên).
- Học sinh đang theo học tại các trường dự bị đại học hoặc các khoa dự bị đại học.
- Người đã tốt nghiệp bậc trung học cơ sở (THCS) tiếp tục đăng ký học lên trình độ trung cấp nghề.
1.5. Khối ngành chuyên môn trọng điểm, ngành khó tuyển sinh và y tế chuyên sâu
- Sinh viên theo học các chuyên ngành Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Học viên sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên khoa I, chuyên khoa II, bác sĩ nội trú) tại các trường công lập khối ngành sức khỏe đào tạo các chuyên ngành: Tâm thần, Giải phẫu bệnh, Pháp y, Pháp y tâm thần, Truyền nhiễm và Hồi sức cấp cứu.
- Học viên học các trình độ trung cấp, cao đẳng đối với các ngành nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu cao, hoặc các ngành nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu an ninh, quốc phòng và phát triển kinh tế - xã hội.
2. Đối tượng nào được xét giảm 70% và 50% học phí?
Bên cạnh diện miễn hoàn toàn học phí, Điều 16 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định rõ ràng mức giảm trừ học phí đối với các hoàn cảnh và ngành học cụ thể:
2.1. Nhóm đối tượng được hưởng mức giảm 70% học phí
- Ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù: Học sinh, sinh viên học các chuyên ngành văn hóa - nghệ thuật như diễn viên sân khấu kịch hát, nhạc công kịch hát dân tộc, nghệ thuật biểu diễn dân ca, ca trù, bài chòi, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, biểu diễn nhạc cụ truyền thống.
- Ngành nghề biểu diễn cổ truyền và công việc nặng nhọc, độc hại: Học sinh, sinh viên theo học các chuyên ngành tuồng, chèo, cải lương, múa, xiếc, nhã nhạc cung đình; hoặc các ngành nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Nhà nước ban hành.
- Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và địa bàn đặc biệt khó khăn: Người học nghề và đại học là người dân tộc thiểu số (không thuộc nhóm rất ít người) mà bản thân cùng cha hoặc mẹ có đăng ký thường trú tại thôn bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc thiểu số và miền núi, hoặc xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo.
2.2. Nhóm đối tượng được hưởng mức giảm 50% học phí
Học sinh, sinh viên đang học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp và hiện đang được hưởng chế độ trợ cấp thường xuyên từ cơ quan Bảo hiểm xã hội.
3. Chính sách hỗ trợ học phí và chi phí học tập: Ai được thụ hưởng?
3.1. Hỗ trợ học phí cho học sinh ngoài công lập
Theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, học sinh mầm non, học sinh phổ thông học tại các trường tư thục, dân lập được Nhà nước hỗ trợ đóng học phí với mức hỗ trợ cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Ngoài ra, học viên sau đại học khối ngành sức khỏe tại các trường tư thục thuộc các ngành chuyên khoa đặc thù (như tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y, truyền nhiễm...) cũng được nhận khoản hỗ trợ này.
3.2. Đối tượng được nhận hỗ trợ chi phí học tập hàng tháng
Quy định tại Điều 17 Nghị định 238/2025/NĐ-CP dành khoản hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp nhằm trang trải sách vở, đồ dùng học tập cho:
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ;
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông bị khuyết tật;
- Trẻ em, học sinh có cha mẹ (hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng) thuộc hộ nghèo chuẩn quốc gia;
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông cư trú và học tập tại các xã vùng bãi ngang ven biển, xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn bản đặc biệt khó khăn.
4. Hướng dẫn chi tiết hồ sơ, thủ tục và thời hạn nộp năm học 2026 - 2027
Để không làm gián đoạn quyền lợi của người học, quy trình thực hiện theo Điều 18 Nghị định 238/2025/NĐ-CP được phân định rành mạch giữa các cấp bậc giáo dục:
4.1. Đối với học sinh mầm non và phổ thông công lập: Miễn thủ tục nộp đơn
Phụ huynh có con em học tại các trường mầm non và trường phổ thông công lập hoàn toàn không cần phải nộp đơn đề nghị. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày chính thức khai giảng năm học mới, Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm tự rà soát, lập và ký quyết định phê duyệt danh sách toàn bộ học sinh được miễn học phí theo đúng quy định.
4.2. Đối với học sinh mầm non, phổ thông tại trường tư thục, dân lập
Học sinh trường tư thục cũng không phải nộp đơn riêng lẻ. Ban giám hiệu nhà trường sẽ lập danh sách học sinh theo học kèm theo khung mức hỗ trợ của HĐND cấp tỉnh gửi lên Phòng Giáo dục và Đào tạo, UBND cấp xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo để thẩm định và phân bổ ngân sách chi trả hỗ trợ.
4.3. Đối với sinh viên, học viên trường cao đẳng, trung cấp và đại học
Khác với học sinh phổ thông, sinh viên và học viên tại các trường cao đẳng, đại học (cả công lập lẫn tư thục) phải tự chủ động nộp hồ sơ xin miễn, giảm học phí.
- Thời hạn nộp hồ sơ: Trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất thủ tục nhập học đầu năm. Nếu nộp muộn sau mốc này, chính sách chỉ được tính kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.
- Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP).
- Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính đối chiếu các giấy tờ chứng minh hoàn cảnh: Giấy xác nhận người có công; Giấy xác nhận khuyết tật; Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hoặc Giấy xác nhận mồ côi cả cha lẫn mẹ; Giấy xác nhận hộ nghèo/hộ cận nghèo (do UBND cấp xã cấp); Giấy tờ chứng nhận cha mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp (do BHXH cấp); Bằng tốt nghiệp THCS (với người học trung cấp nghề).
- Hình thức nộp: Người học có thể nộp trực tiếp tại phòng Công tác sinh viên/Phòng Đào tạo của nhà trường, gửi bảo đảm qua bưu điện hoặc nộp hồ sơ điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
4.4. Quy tắc nộp hồ sơ "Một lần cho cả khóa học"
Một điểm mới hết sức nhân văn và tinh gọn thủ tục hành chính tại khoản 7 Điều 18 Nghị định 238/2025/NĐ-CP: Người học thuộc diện chính sách chỉ cần làm và nộp 01 bộ hồ sơ duy nhất cho toàn bộ thời gian theo học. Lưu ý đặc biệt: Riêng trường hợp người học thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, vào đầu mỗi học kỳ mới, gia đình phải nộp bổ sung Giấy xác nhận hộ nghèo/cận nghèo cập nhật mới nhất từ địa phương để nhà trường tiếp tục áp dụng chính sách cho kỳ học đó.
5. Lời khuyên thiết thực dành cho phụ huynh và học sinh, sinh viên
Để đảm bảo không bỏ sót bất kỳ quyền lợi tài chính nào trong năm học 2026 - 2027, người học và các bậc phụ huynh cần lưu ý:
- Chủ động xin xác nhận tại địa phương sớm: Đối với các giấy tờ cần chính quyền địa phương xác nhận như hộ nghèo, hộ cận nghèo, tình trạng khuyết tật hay mồ côi, nên chuẩn bị ngay từ kỳ nghỉ hè hoặc ngay đầu năm học để kịp thời hạn nộp 45 ngày làm việc.
- Theo dõi sát thông báo của nhà trường: Mỗi cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng đều có kênh tiếp nhận hồ sơ và quy trình riêng (trực tiếp hoặc trực tuyến qua cổng sinh viên), hãy thường xuyên cập nhật bảng tin hoặc liên hệ Phòng Công tác sinh viên.
- Nắm vững căn cứ pháp lý: Khi có vướng mắc trong quá trình xét duyệt, người học có thể đối chiếu trực tiếp các quy định tại Nghị định 238/2025/NĐ-CP để được giải đáp và bảo vệ quyền lợi chính đáng.
Chỉ một cú click để truy cập toàn bộ nội dung liên quan.
• Liên kết điều khoản tức thì
• Không bỏ sót thông tin
• Tránh nhầm lẫn pháp lý
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
Cập nhật toàn diện chính sách miễn, giảm học phí năm học 2026 - 2027 theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP: Chi tiết các đối tượng được miễn 100%, giảm 70%, giảm 50%, hồ sơ và thủ tục cần làm để không bị lỡ quyền lợi.