Cập nhật mới nhất: Danh sách chức danh Cán bộ, Công chức cấp xã và quy định biên chế 2020
Tại các cơ quan chính quyền cơ sở, việc phân biệt rõ ràng giữa các vị trí công tác không chỉ giúp người dân dễ dàng liên hệ công việc mà còn là cơ sở để thực hiện các chế độ, chính sách tiền lương. Vậy theo quy định pháp luật hiện hành tính đến tháng 5/2020, đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã bao gồm những ai và số lượng tối đa là bao nhiêu?
Phân biệt Cán bộ và Công chức cấp xã: Không phải ai cũng biết
Dựa trên quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008, chúng ta cần phân định rõ hai khái niệm này:
- Cán bộ cấp xã: Là những người được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ. Họ thường là những người đứng đầu các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội hoặc Thường trực HĐND, UBND.
- Công chức cấp xã: Là những người được tuyển dụng để đảm nhận các vị trí chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể, nằm trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Danh sách chi tiết các chức vụ, chức danh theo quy định mới nhất
Theo Điều 3 Nghị định 92/2009/NĐ-CP (vẫn giữ nguyên về danh mục chức danh tại thời điểm 2020), cơ cấu nhân sự cấp xã bao gồm:
1. Nhóm chức vụ Cán bộ cấp xã
Đội ngũ này bao gồm 11 chức vụ chủ chốt:
- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
2. Nhóm chức danh Công chức cấp xã
Bao gồm 07 chức danh chuyên môn:
- Trưởng Công an (đối với những nơi chưa bố trí công an chính quy);
- Chỉ huy trưởng Quân sự;
- Văn phòng - thống kê;
- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (xã);
- Tài chính - kế toán;
- Tư pháp - hộ tịch;
- Văn hóa - xã hội.
Quy định về số lượng biên chế tối đa từ năm 2020
Một trong những thay đổi quan trọng nhất mà người lao động tại cấp xã cần lưu ý là việc cắt giảm số lượng biên chế theo Nghị định 34/2019/NĐ-CP. Cụ thể, số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo phân loại đơn vị hành chính như sau:
"1. Cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Số lượng cụ thể như sau: a) Loại 1: Tối đa 23 người; b) Loại 2: Tối đa 21 người; c) Loại 3: Tối đa 19 người."
So với quy định cũ, số lượng này đã giảm đi 02 người ở mỗi loại hình đơn vị hành chính. Điều này đòi hỏi sự kiêm nhiệm và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự hiện có. Đặc biệt, theo Điều 9 Thông tư 13/2019/TT-BNV, các chức danh như Văn phòng - thống kê, Tư pháp - hộ tịch... có thể được bố trí từ 02 người trở lên tùy thuộc vào khối lượng công việc thực tế của địa phương, miễn là không vượt quá tổng định mức cho phép.
Việc nắm vững các chức danh và định mức biên chế không chỉ giúp các cơ quan quản lý thực hiện đúng quy định mà còn giúp cán bộ, công chức bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình trong quá trình công tác.
Chỉ cần truy cập hethongphapluat.com, bạn có thể tra cứu mọi thông tin pháp luật cần thiết.
• Nhanh chóng
• Chính xác
• Tiện lợi
Bạn có biết cán bộ và công chức cấp xã khác nhau thế nào? Cập nhật ngay danh sách các chức danh cụ thể và quy định về số lượng biên chế tối đa tại xã, phường, thị trấn theo Nghị định 34/2019/NĐ-CP áp dụng trong năm 2020.