Hướng dẫn chi tiết cách lập Tờ khai lệ phí trước bạ cho doanh nghiệp tư nhân chuẩn xác nhất 2019
Lệ phí trước bạ và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân
Trong hoạt động kinh doanh, việc trang bị phương tiện vận tải hay các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ là nhu cầu tất yếu của các doanh nghiệp tư nhân. Theo quy định tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP, khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ cho cơ quan thuế.
Việc kê khai không chính xác hoặc chậm trễ có thể dẫn đến những rắc rối về mặt hành chính, thậm chí là bị xử phạt vi phạm về thuế. Do đó, nắm vững cách lập tờ khai là kỹ năng cần thiết đối với bộ phận kế toán của doanh nghiệp.
Căn cứ pháp lý điều chỉnh việc kê khai lệ phí trước bạ
Tại thời điểm năm 2019, các quy định về lệ phí trước bạ được thực hiện dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng sau:
- Nghị định 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
- Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn chi tiết về đối tượng chịu lệ phí, giá tính lệ phí và các trường hợp miễn giảm.
- Thông tư 156/2013/TT-BTC về quản lý thuế, quy định về hồ sơ và thủ tục khai thuế.
Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ áp dụng cho tài sản (trừ nhà, đất)
Dưới đây là mẫu tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 02) được sử dụng phổ biến cho các loại tài sản như ô tô, xe máy, tàu thuyền... trong doanh nghiệp tư nhân:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
(Áp dụng đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất))
[01] Kỳ tính thuế: ☐ Theo từng lần phát sinh
[02] Lần đầu: ☐ [03] Bổ sung lần thứ ☐
A. PHẦN NGƯỜI NỘP THUẾ TỰ KÊ KHAI:
[04] Tên người nộp thuế (Chủ sở hữu, sử dụng tài sản): .....................................................
[05] Mã số thuế (nếu có): ......................................................................................................
[06] Địa chỉ: ...........................................................................................................................
[07] Quận/huyện: ……………………. [08] Tỉnh/thành phố: ...................................................
[09] Điện thoại: ………………………. [10] Fax: ……………. [11] Email: ...............................
[12] Đại lý thuế; hoặc Tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay theo quy định của pháp luật (nếu có):
[13] Mã số thuế: .....................................................................................................................
[14] Địa chỉ: ............................................................................................................................
[15] Quận/huyện: ………………………….. [16] Tỉnh/Thành phố: ..........................................
[17] Điện thoại: …………………………….. [18] Fax: …………….. [19] Email: .......................
[20] Hợp đồng đại lý thuế, số: ………………………………………. ngày ...............................
I. ĐẶC ĐIỂM TÀI SẢN:
1. Loại tài sản (ví dụ: Ô tô, xe máy, tàu thuyền...): ................................................................
2. Nhãn hiệu: .........................................................................................................................
3. Số loại hoặc tên thương mại: ............................................................................................
4. Nước sản xuất: .................................................................................................................
5. Năm sản xuất: ..................................................................................................................
6. Thể tích làm việc: .............................................................................................................
7. Trọng tải (hoặc công suất): ..............................................................................................
8. Số người cho phép chở (kể cả lái xe): .............................................................................
9. Công thức bánh xe: ..........................................................................................................
10. Chất lượng tài sản: .........................................................................................................
11. Số máy: ..........................................................................................................................
12. Số khung: ......................................................................................................................
13. Biển kiểm soát: .............................................................................................................
14. Số đăng ký: ...................................................................................................................
15. Trị giá tài sản (đồng): ....................................................................................................
(Viết bằng chữ: ................................................................................................................... )
II. NGUỒN GỐC TÀI SẢN:
1. Tổ chức, cá nhân giao tài sản: ........................................................................................
2. Địa chỉ: ............................................................................................................................
3. Thời điểm làm giấy tờ chuyển dịch tài sản: ....................................................................
III. TÀI SẢN THUỘC DIỆN ĐƯỢC MIỄN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (lý do):
............................................................................................................................................
IV. GIẤY TỜ CÓ LIÊN QUAN, GỒM:
............................................................................................................................................
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:
Chứng chỉ hành nghề số:
…., ngày …. tháng …. năm ….
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có))
Hướng dẫn chi tiết cách điền thông tin tờ khai
Để đảm bảo tờ khai được chấp nhận, người nộp thuế cần lưu ý các mục quan trọng sau:
1. Thông tin người nộp thuế
Tại mục [04], cần ghi đầy đủ tên doanh nghiệp tư nhân theo đúng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mã số thuế tại mục [05] phải chính xác để cơ quan thuế đối chiếu trên hệ thống quản lý thuế tập trung.
2. Đặc điểm tài sản
Đây là phần quan trọng nhất để xác định giá tính lệ phí trước bạ. Các thông tin như Số máy, Số khung phải được ghi chính xác theo hồ sơ kỹ thuật của phương tiện hoặc giấy tờ mua bán. Đối với xe ô tô, cần ghi rõ Số người cho phép chở vì đây là căn cứ để áp dụng mức thuế suất khác nhau.
3. Trị giá tài sản
Ghi giá trị tài sản trên hóa đơn mua hàng (đã bao gồm thuế GTGT). Tuy nhiên, cần lưu ý rằng cơ quan thuế sẽ căn cứ vào Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành để xác định số tiền phải nộp nếu giá trên hóa đơn thấp hơn giá quy định.
Thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ
Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, người nộp thuế thực hiện khai lệ phí trước bạ mỗi khi phát sinh tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí. Hồ sơ được nộp tại Chi cục Thuế nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu tài sản hợp pháp, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp lệ phí trước bạ. Quá thời hạn này, doanh nghiệp có thể bị xử phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Việc chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ và điền tờ khai chính xác không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp trong công tác quản lý tài chính và tuân thủ pháp luật.
hethongphapluat.com giúp bạn tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.
• Nội dung chuẩn xác
• Dẫn chứng rõ ràng
• Hỗ trợ chuyên sâu
Khi doanh nghiệp tư nhân mua sắm tài sản như ô tô, xe máy hay tàu thuyền, việc thực hiện nghĩa vụ thuế là bước không thể thiếu. Bài viết hướng dẫn chi tiết cách điền Tờ khai lệ phí trước bạ mẫu số 02 chuẩn xác theo quy định của Bộ Tài chính năm 2019.