Tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2019: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z để tránh bị phạt và nhận lại tiền thuế nộp thừa

Tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2019: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z để tránh bị phạt và nhận lại tiền thuế nộp thừa

Thứ tư, 18/12/2019, 06:14 (GMT+7)
Tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2019: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z để tránh bị phạt và nhận lại tiền thuế nộp thừa
Bạn có biết mình thuộc diện phải tự quyết toán thuế TNCN 2019? Đừng để quá hạn dẫn đến bị phạt hành chính. Xem ngay hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục và địa điểm nộp tờ khai quyết toán thuế mới nhất theo quy định của Bộ Tài chính.

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là nghĩa vụ nhưng cũng là quyền lợi sát sườn của mỗi người lao động. Đặc biệt với kỳ tính thuế năm 2019, việc nắm vững quy trình tự quyết toán không chỉ giúp bạn tuân thủ đúng pháp luật mà còn là cơ hội để nhận lại số tiền thuế đã nộp thừa trong năm. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Chuyên gia kế toán đang thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Chuyên gia kế toán đang thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân (ảnh minh họa)

1. Đối tượng nào bắt buộc phải tự quyết toán thuế TNCN?

Không phải tất cả mọi người đều phải tự đi quyết toán thuế. Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC (sửa đổi Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC), cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải trực tiếp khai quyết toán với cơ quan thuế nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Có số thuế phải nộp thêm trong năm.
  • Có số thuế nộp thừa và có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.

Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định các trường hợp ngoại lệ không cần quyết toán bao gồm:

  • Số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp nhưng cá nhân không có nhu cầu hoàn thuế hay bù trừ.
  • Cá nhân có thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được khấu trừ 10% tại nguồn và không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập này.
  • Cá nhân được đơn vị sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ hoặc bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy phí bảo hiểm đã được khấu trừ 10% thuế TNCN trên phần phí bảo hiểm tương ứng.

2. Hồ sơ tự quyết toán thuế TNCN bao gồm những gì?

Để quá trình làm việc với cơ quan thuế diễn ra thuận lợi, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau theo hướng dẫn tại Thông tư 156/2013/TT-BTC:

  • Tờ khai quyết toán thuế: Sử dụng mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.
  • Phụ lục giảm trừ gia cảnh: Mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN nếu bạn có đăng ký người phụ thuộc.
  • Chứng từ khấu trừ thuế: Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ hoặc tạm nộp trong năm (liên hệ bộ phận kế toán của công ty để lấy chứng từ này).
  • Chứng từ đóng góp từ thiện/nhân đạo: Bản chụp hóa đơn, chứng từ nếu có đóng góp vào các quỹ khuyến học, nhân đạo, từ thiện được nhà nước công nhận.
  • Tài liệu thu nhập nước ngoài: Nếu nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế hoặc từ nước ngoài, cần có tài liệu xác nhận số tiền đã trả của đơn vị chi trả thu nhập tại nước ngoài.
Ký xác nhận hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Ký xác nhận hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân (ảnh minh họa)

3. Nộp hồ sơ quyết toán thuế ở đâu để đúng quy định?

Việc xác định đúng nơi nộp hồ sơ là rất quan trọng để tránh việc hồ sơ bị trả lại hoặc chuyển lòng vòng. Quy tắc xác định như sau:

  • Trường hợp 1: Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và tự khai thuế thì nộp tại Cục Thuế nơi đã nộp hồ sơ khai thuế trong năm.
  • Trường hợp 2: Cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên:
    • Nếu đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại đơn vị nào thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý đơn vị đó.
    • Nếu có thay đổi nơi làm việc và tại đơn vị cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp tại cơ quan thuế quản lý đơn vị cuối cùng.
    • Nếu đơn vị cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc cá nhân chưa tính giảm trừ ở bất kỳ đâu thì nộp tại Chi cục Thuế nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú).
  • Trường hợp 3: Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 3 tháng đã bị khấu trừ 10% thì nộp tại Chi cục Thuế nơi cư trú.

4. Thời hạn nộp hồ sơ và nộp thuế: Mốc thời gian "vàng" cần lưu ý

Theo quy định, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Đối với kỳ tính thuế năm 2019, thời hạn cụ thể như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế và nộp thuế TNCN năm 2019 chậm nhất là ngày 30/03/2020.

Lời khuyên từ chuyên gia: Bạn nên thực hiện quyết toán sớm, tránh dồn vào những ngày cuối cùng của tháng 3 vì hệ thống kê khai trực tuyến có thể bị nghẽn mạng hoặc cơ quan thuế quá tải, dẫn đến những sai sót không đáng có. Nếu bạn có số thuế nộp thừa và muốn hoàn thuế, việc nộp hồ sơ sau thời hạn trên vẫn được chấp nhận và không bị xử phạt hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ.

Hy vọng với hướng dẫn chi tiết trên, quý độc giả có thể tự tin thực hiện quyết toán thuế TNCN 2019 một cách chính xác và nhanh chóng nhất.

Chatbot thông minh trên hethongphapluat.com giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc pháp lý.

• Hiểu câu hỏi
• Trả lời có căn cứ
• Trích dẫn điều luật

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Bạn có biết mình thuộc diện phải tự quyết toán thuế TNCN 2019? Đừng để quá hạn dẫn đến bị phạt hành chính. Xem ngay hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục và địa điểm nộp tờ khai quyết toán thuế mới nhất theo quy định của Bộ Tài chính.

Tác giả
Luật Doanh nghiệp 2020 sắp có hiệu lực: Doanh nghiệp có bắt buộc phải sửa đổi Điều lệ công ty?
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Hướng dẫn chi tiết hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân mới nhất theo Quyết định 2370/QĐ-BTC, Nghị định 168/2025/NĐ-CP và
Tổng hợp chi tiết 14 loại giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ mới nhất theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP và Nghị định 3
Tổng hợp quy định mới nhất về điều kiện nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN: Giới hạn tuổi thiết bị, tiêu chu
Theo Luật số 22/2026/QH16 sửa đổi Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp cùng người đại diện pháp luật v