Mất hoặc hết hạn Giấy phép liên vận Việt - Lào: Thủ tục cấp lại chi tiết nhất năm 2021

Mất hoặc hết hạn Giấy phép liên vận Việt - Lào: Thủ tục cấp lại chi tiết nhất năm 2021

Thứ hai, 7/6/2021, 21:52 (GMT+7)
Mất hoặc hết hạn Giấy phép liên vận Việt - Lào: Thủ tục cấp lại chi tiết nhất năm 2021
Hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp lại Giấy phép liên vận Việt - Lào cho phương tiện thương mại và phi thương mại khi bị mất, hỏng hoặc hết hạn theo quy định tại Thông tư 88/2014/TT-BGTVT áp dụng trong năm 2021.

Trong bối cảnh giao thương và vận tải đường bộ giữa Việt Nam và Lào ngày càng phát triển, việc sở hữu và duy trì hiệu lực của Giấy phép liên vận là điều kiện tiên quyết để các phương tiện cơ giới có thể lưu thông qua lại biên giới một cách hợp pháp. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, không ít trường hợp chủ phương tiện hoặc doanh nghiệp gặp phải tình huống giấy phép bị mất, hư hỏng hoặc hết hạn. Vậy thủ tục cấp lại vào thời điểm năm 2021 được thực hiện như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết dựa trên các quy định pháp luật hiện hành.

Giá trị và thời hạn của Giấy phép liên vận Việt - Lào

Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 88/2014/TT-BGTVT, thời hạn của giấy phép được phân loại cụ thể tùy theo mục đích sử dụng của phương tiện:

  • Đối với phương tiện thương mại: Cấp cho doanh nghiệp, hợp tác xã có Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt - Lào để đi lại nhiều lần. Thời hạn là 01 năm nhưng không vượt quá thời hạn của Giấy phép vận tải quốc tế.
  • Đối với phương tiện phục vụ dự án, kinh doanh tại Lào: Có giá trị 01 năm nhưng không quá thời hạn kết thúc công trình hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào.
  • Đối với xe vận tải khách theo hợp đồng và du lịch: Cấp theo thời hạn chuyến đi nhưng tối đa không quá 30 ngày.
  • Đối với phương tiện phi thương mại và xe công vụ: Thời hạn thường là 30 ngày hoặc theo thời gian chuyến đi nhưng không quá 01 năm.
Xe vận tải tại cửa khẩu Việt Lào năm 2021
Phương tiện vận tải lưu thông qua cửa khẩu biên giới Việt - Lào (ảnh minh họa)

Đối tượng phương tiện được cấp giấy phép

Căn cứ Điều 3 Thông tư 88/2014/TT-BGTVT, phương tiện được cấp giấy phép bao gồm xe ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc và xe chuyên dùng có đăng ký chính chủ tại Việt Nam. Pháp luật chia thành hai nhóm chính:

  • Phương tiện thương mại: Xe khách tuyến cố định, xe hợp đồng, xe du lịch và xe tải hàng hóa. Các xe này bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình và có phù hiệu theo quy định.
  • Phương tiện phi thương mại: Xe của cơ quan nhà nước, tổ chức quốc tế, xe cứu thương, cứu hỏa và xe cá nhân (dưới 9 chỗ hoặc xe bán tải) đi việc riêng.

Thẩm quyền cấp lại Giấy phép liên vận

Việc xác định đúng cơ quan có thẩm quyền sẽ giúp chủ phương tiện tiết kiệm thời gian khi thực hiện thủ tục. Theo Điều 14 Thông tư 88/2014/TT-BGTVT:

  • Tổng cục Đường bộ Việt Nam: Cấp cho phương tiện của các cơ quan Trung ương, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan ngoại giao và các đơn vị trực thuộc Bộ Giao thông vận tải có trụ sở tại Hà Nội.
  • Sở Giao thông vận tải địa phương: Cấp cho các đối tượng còn lại đóng trên địa bàn quản lý.
  • Sở Giao thông vận tải cửa khẩu: Có thẩm quyền cấp cho phương tiện phi thương mại của các tỉnh khác nếu đi qua cửa khẩu tại địa phương đó.
Hồ sơ pháp lý cấp lại giấy phép liên vận
Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép cần được chuẩn bị đầy đủ và chính xác (ảnh minh họa)

Thủ tục cấp lại chi tiết năm 2021

Quy trình cấp lại được thực hiện khi giấy phép hết hạn, bị mất hoặc hư hỏng. Tùy vào loại phương tiện mà thành phần hồ sơ sẽ có sự khác biệt.

1. Hồ sơ đối với phương tiện thương mại

Theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 88/2014/TT-BGTVT, hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu quy định;
- Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt - Lào (bản sao);
- Giấy đăng ký phương tiện và Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật;
- Hợp đồng thuê tài sản hoặc cam kết kinh tế (nếu phương tiện không thuộc sở hữu trực tiếp của đơn vị).
- Đối với xe tuyến cố định: Cần thêm văn bản chấp thuận khai thác tuyến.

2. Hồ sơ đối với phương tiện phi thương mại

Căn cứ khoản 2 Điều 12 Thông tư 88/2014/TT-BGTVT, hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị;
- Giấy đăng ký phương tiện;
- Quyết định cử đi công tác (đối với xe công vụ) hoặc tài liệu chứng minh dự án (đối với xe phục vụ công trình tại Lào).

3. Trình tự và cách thức thực hiện

Trình tự thực hiện được quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 88/2014/TT-BGTVT:

  1. Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến đến cơ quan cấp phép.
  2. Tiếp nhận và kiểm tra: Trong vòng 02 ngày làm việc, nếu hồ sơ thiếu, cơ quan chức năng phải thông báo bổ sung.
  3. Trả kết quả: Nếu hồ sơ hợp lệ, giấy phép sẽ được cấp lại trong vòng 02 ngày làm việc. Trường hợp từ chối phải có văn bản nêu rõ lý do.

Lưu ý quan trọng: Nếu giấy phép bị mất, đơn đề nghị phải nêu rõ lý do mất. Nếu giấy phép bị hỏng hoặc hết hạn, chủ xe phải nộp lại bản cũ kèm theo hồ sơ mới.

Lệ phí thực hiện

Mức lệ phí cấp lại giấy phép liên vận được áp dụng thống nhất là 50.000 đồng/lần/phương tiện theo quy định tại Thông tư 188/2016/TT-BTC.

Việc nắm vững các quy định về thủ tục cấp lại Giấy phép liên vận Việt - Lào không chỉ giúp các bác tài và doanh nghiệp tránh được các rắc rối pháp lý khi lưu thông tại nước bạn mà còn đảm bảo tiến độ kinh doanh, vận tải không bị gián đoạn. Hy vọng những thông tin chi tiết trên đây đã giải đáp thỏa đáng các thắc mắc của quý độc giả trong năm 2021.

Từ tra cứu đến phân tích – tất cả trong một nền tảng tại hethongphapluat.com.

• Văn bản – Bản án – Thủ tục
• Thuật ngữ pháp lý
• Hỏi đáp chuyên sâu

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp lại Giấy phép liên vận Việt - Lào cho phương tiện thương mại và phi thương mại khi bị mất, hỏng hoặc hết hạn theo quy định tại Thông tư 88/2014/TT-BGTVT áp dụng trong năm 2021.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Nghị định 301/2026/NĐ-CP bổ sung thời hạn cấp thẻ Căn cước trong thủ tục liên thông không quá 05 ngày làm việc, đồng thời siết chặt trách nhiệm xử
So sánh chi tiết Nghị định 292/2026/NĐ-CP và Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương.