Hướng dẫn chi tiết cách lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT chuẩn xác nhất cho doanh nghiệp
Trong hoạt động quản lý thuế tại Việt Nam, đặc biệt là vào thời điểm năm 2019, việc kê khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ là nghĩa vụ bắt buộc đối với hầu hết các doanh nghiệp có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký. Mẫu tờ khai phổ biến nhất chính là Mẫu số 01/GTGT.
Căn cứ pháp lý điều chỉnh việc kê khai thuế GTGT năm 2019
Tại thời điểm tháng 04/2019, các doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Thông tư 156/2013/TT-BTC: Văn bản gốc hướng dẫn về quản lý thuế.
- Thông tư 119/2014/TT-BTC: Sửa đổi mẫu biểu tờ khai 01/GTGT để đơn giản hóa thủ tục hành chính.
- Thông tư 219/2013/TT-BTC: Hướng dẫn chi tiết về thuế suất và điều kiện khấu trừ thuế GTGT.
- Thông tư 26/2015/TT-BTC: Sửa đổi, bổ sung các quy định về khấu trừ thuế và hóa đơn.
Đối tượng và kỳ tính thuế GTGT
Người nộp thuế tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sử dụng tờ khai mẫu số 01/GTGT. Tùy vào quy mô doanh thu của năm trước liền kề mà doanh nghiệp thực hiện kê khai theo tháng hoặc theo quý:
- Kê khai theo tháng: Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng.
- Kê khai theo quý: Áp dụng cho doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
Hướng dẫn chi tiết các chỉ tiêu quan trọng trên tờ khai
Để đảm bảo tờ khai chính xác, kế toán cần lưu ý các nhóm chỉ tiêu sau:
1. Nhóm chỉ tiêu hàng hóa, dịch vụ mua vào
- Chỉ tiêu [23]: Giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ (chưa có thuế).
- Chỉ tiêu [24]: Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào.
- Chỉ tiêu [25]: Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này. Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất, phản ánh số thuế đủ điều kiện khấu trừ theo quy định tại Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
2. Nhóm chỉ tiêu hàng hóa, dịch vụ bán ra
Kế toán cần phân loại doanh thu theo các mức thuế suất tương ứng:
- Chỉ tiêu [26]: Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.
- Chỉ tiêu [29]: Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0%.
- Chỉ tiêu [30] và [31]: Doanh thu và thuế GTGT mức 5%.
- Chỉ tiêu [32] và [33]: Doanh thu và thuế GTGT mức 10%.
3. Xác định nghĩa vụ thuế cuối kỳ
- Chỉ tiêu [40]: Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ. Nếu số liệu dương, doanh nghiệp phải nộp tiền vào ngân sách.
- Chỉ tiêu [43]: Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau. Nếu số liệu tại chỉ tiêu [41] âm, giá trị tuyệt đối của nó sẽ được ghi vào đây để chuyển sang kỳ tiếp theo.
Thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế
Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC:
- Hồ sơ khai thuế tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Hồ sơ khai thuế quý: Chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
"Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung tờ khai thuế. Mọi hành vi gian lận, trốn thuế sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế và hình sự."
Việc nắm vững cách lập tờ khai 01/GTGT không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật mà còn tối ưu hóa được số thuế được khấu trừ, tránh các rủi ro bị xử phạt hành chính không đáng có.
Hãy truy cập ngay hethongphapluat.com để trải nghiệm hệ thống tra cứu pháp luật toàn diện.
• Dữ liệu đầy đủ từ năm 1945 đến nay
• Dẫn chiếu điều luật thông minh
• Phân tích điều luật dễ hiểu
• Chatbot AI hỗ trợ 24/7
Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT là chứng từ quan trọng nhất đối với các doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ. Bài viết hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai theo Thông tư 156/2013/TT-BTC áp dụng trong năm 2019.