Công ty TNHH Một thành viên muốn quay lại kinh doanh sớm: Thủ tục và mẫu thông báo chuẩn 2019
Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan, doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh. Tuy nhiên, khi điều kiện thị trường thuận lợi hoặc vấn đề nội bộ được giải quyết, nhu cầu quay trở lại hoạt động trước thời hạn đã thông báo là rất phổ biến. Đối với loại hình Công ty TNHH Một thành viên, pháp luật doanh nghiệp năm 2019 quy định rất rõ ràng về trình tự này nhằm đảm bảo quyền tự do kinh doanh của chủ sở hữu.
Căn cứ pháp lý điều chỉnh thủ tục quay lại kinh doanh sớm
Tính đến thời điểm đầu năm 2019, các hoạt động đăng ký và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Luật Doanh nghiệp 2014;
- Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là thành phần quan trọng trong hồ sơ pháp lý (ảnh minh họa)
Quy định về thời hạn thông báo tiếp tục kinh doanh
Theo quy định tại Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2014 và hướng dẫn chi tiết tại Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm tiếp tục kinh doanh.
"Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo."
Việc tuân thủ thời hạn 15 ngày là bắt buộc để cơ quan quản lý nhà nước cập nhật tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
Hồ sơ và trình tự thực hiện cho Công ty TNHH Một thành viên
Đối với Công ty TNHH Một thành viên, hồ sơ khá đơn giản nhưng cần đảm bảo tính chính xác của các thông tin kê khai. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn: Sử dụng mẫu quy định tại Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT.
- Quyết định của chủ sở hữu công ty: Về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
- Văn bản ủy quyền: Trong trường hợp người đại diện theo pháp luật không trực tiếp đi nộp hồ sơ.
Trình tự thực hiện: Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp qua mạng điện tử. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn.
Mẫu Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn (Phụ lục II-19)
Dưới đây là mẫu thông báo chuẩn được áp dụng trong năm 2019 mà doanh nghiệp cần thực hiện:
|
TÊN DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……, ngày …… tháng …… năm …… |
THÔNG BÁO
Về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố ………
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ...................................................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ................................................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu không có mã số doanh nghiệp): ............................
Đăng ký tiếp tục kinh doanh từ ngày: ……/……/……
Lý do tiếp tục kinh doanh trước thời hạn: .....................................................................................
Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.
|
Các giấy tờ gửi kèm: |
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP |
Việc chuẩn bị hồ sơ chu đáo và nộp đúng hạn không chỉ giúp doanh nghiệp sớm ổn định sản xuất kinh doanh mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp trong quản trị pháp lý doanh nghiệp.
Chatbot thông minh trên hethongphapluat.com giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc pháp lý.
• Hiểu câu hỏi
• Trả lời có căn cứ
• Trích dẫn điều luật
Hướng dẫn chi tiết thủ tục thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn cho Công ty TNHH Một thành viên theo quy định Luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định 78/2015/NĐ-CP áp dụng trong năm 2019.