Thông tư 12/2026/TT-BNV do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc, nhằm triển khai đồng bộ chính sách cải cách trợ cấp theo quy định của Chính phủ.
Đối tượng áp dụng của Thông tư
Thông tư này áp dụng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng (sau đây gọi chung là cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc) theo quy định tại các văn bản sau:
- Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã.
- Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.
Quy định điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ với các nội dung chi tiết sau:
- Tăng 8% mức trợ cấp hằng tháng: Thực hiện tăng thêm 8% trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc. Công thức tính cụ thể: Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 = Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 x 1,08. Trong đó, mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 là mức trợ cấp quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2024/TT-BNV ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Điều chỉnh đối với người có mức trợ cấp dưới 3.800.000 đồng/tháng: Sau khi đã điều chỉnh tăng thêm 8% theo quy định nêu trên, nếu mức trợ cấp hằng tháng của cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc vẫn thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì tiếp tục được điều chỉnh tăng thêm như sau:
- Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng.
- Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.
- Mức trợ cấp cụ thể sau điều chỉnh: Căn cứ vào các quy định điều chỉnh trên, cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc (bao gồm cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã và các chức danh còn lại) được hưởng mức trợ cấp hằng tháng thống nhất là 3.800.000 đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Trách nhiệm thi hành và nguồn kinh phí thực hiện
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chi trả trợ cấp hằng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc được bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương cần kịp thời phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu, giải quyết.
Hiệu lực thi hành của văn bản
Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Thông tư số 08/2024/TT-BNV ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc sẽ hết hiệu lực và bị thay thế hoàn toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2026/TT-BNV | Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC TRỢ CẤP HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN GIÀ YẾU ĐÃ NGHỈ VIỆC
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường (sau đây gọi là cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc).
Điều 2. Điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng như sau:
1. Tăng thêm 8% mức trợ cấp hằng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 tính theo công thức sau:
| Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 | = | Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 | x 1,08 |
Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 là mức trợ cấp quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2024/TT-BNV ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, sau khi điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều này mà có mức trợ cấp được hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:
a) Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng;
b) Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.
3. Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc quy định tại Điều 1 Thông tư này, gồm: Cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã và các chức danh còn lại được hưởng mức trợ cấp hằng tháng là 3.800.000 đồng/tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 08/2024/TT-BNV ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện việc chi trả trợ cấp hằng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 theo hướng dẫn tại Thông tư này đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
2. Nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 8/2024/TT-BNV hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Thông tư 62/2024/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 75/2024/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 54/2025/TT-BTC quy định về mức kinh phí chi trả lương, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ liên quan khác cho giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại Lào do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 344/2025/NĐ-CP điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965-1975
- 1Quyết định 111-HĐBT năm 1981 sửa đổi chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Quyết định 130-CP năm 1975 Bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 3Dự thảo Nghị định về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng
- 4Thông tư 62/2024/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 75/2024/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 25/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 6Thông tư 54/2025/TT-BTC quy định về mức kinh phí chi trả lương, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ liên quan khác cho giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại Lào do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 344/2025/NĐ-CP điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965-1975
Thông tư 12/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 12/2026/TT-BNV
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 29/05/2026
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Nguyễn Mạnh Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
