Thông tư 13/2026/TT-BNV do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội. Văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng để triển khai áp dụng mức lương cơ sở mới 2.530.000 đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, thay thế cho các quy định cũ trước đây.
Phạm vi và đối tượng áp dụng quy định mới
Thông tư áp dụng đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp và hoạt động phí trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm:
- Cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; cấp tỉnh; cấp xã; tại các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
- Viên chức hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
- Cán bộ, công chức, viên chức được cử đến làm việc tại các hội, tổ chức phi Chính phủ, dự án và cơ quan, tổ chức quốc tế tại Việt Nam nhưng vẫn hưởng lương theo bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung).
- Người hưởng lương trong chỉ tiêu biên chế được giao tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí theo Nghị định số 126/2024/NĐ-CP.
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định của Chính phủ.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp hưởng hoạt động phí theo quy định hiện hành.
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập được áp dụng hoặc thỏa thuận áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
- Các đối tượng được áp dụng để tính toán xác định mức đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và giải quyết các chế độ liên quan đến tiền lương gồm: người đi học, thực tập, công tác, điều trị trong và ngoài nước vẫn thuộc danh sách trả lương; người đang trong thời gian thử việc theo Bộ luật Lao động; cán bộ, công chức, viên chức đang bị tạm đình chỉ công tác, tạm giữ, tạm giam.
Giải thích từ ngữ liên quan
Thông tư làm rõ một số khái niệm cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Tổ chức chính trị - xã hội: Là các tổ chức quy định tại Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 09-QĐ/TW).
- Chính sách đối với hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ: Thực hiện theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ.
- Cơ quan, đơn vị: Là cách gọi chung cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức và hội thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Cách tính mức lương, phụ cấp và hoạt động phí từ ngày 01/07/2026
Căn cứ vào hệ số lương, phụ cấp hiện hưởng và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP, công thức tính toán cụ thể được quy định như sau:
1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động:
- Công thức tính mức lương: Mức lương thực hiện từ ngày 01/07/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng.
- Công thức tính mức phụ cấp tính theo mức lương cơ sở: Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/07/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng x Hệ số phụ cấp hiện hưởng.
- Công thức tính mức phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng: Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/07/2026 = (Mức lương thực hiện từ ngày 01/07/2026 + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ ngày 01/07/2026 (nếu có) + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/07/2026 (nếu có)) x Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định.
- Đối với các khoản phụ cấp bằng mức tiền cụ thể: Giữ nguyên mức tiền theo quy định hiện hành, không nhân với mức lương cơ sở mới.
- Công thức tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có): Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu thực hiện từ ngày 01/07/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng x Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng.
2. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp:
- Công thức tính mức hoạt động phí: Mức hoạt động phí thực hiện từ ngày 01/07/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng x Hệ số hoạt động phí theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:
- Quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán đối với mỗi thôn, tổ dân phố theo quy định của Chính phủ sẽ được tính toán dựa trên mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng/tháng.
4. Đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu:
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an: Thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an.
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (không thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an): Áp dụng cách tính mức lương, phụ cấp và hệ số chênh lệch bảo lưu tương tự như đối với cán bộ, công chức, viên chức nêu trên.
Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo việc triển khai thực hiện mức lương cơ sở mới được chính xác và đồng bộ, Thông tư quy định rõ trách nhiệm của các bên liên quan:
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đối tượng hưởng lương, phụ cấp có trách nhiệm căn cứ vào số lượng đối tượng thực tế tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2026 để tính toán chính xác mức lương, phụ cấp, hoạt động phí và hệ số chênh lệch bảo lưu.
- Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn việc xác định nhu cầu, nguồn kinh phí và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở mới theo quy định tại Nghị định số 161/2026/NĐ-CP.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Thông tư 13/2026/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Thông tư này chính thức thay thế Thông tư số 07/2024/TT-BNV ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, tất cả các khoản trích đóng bảo hiểm, kinh phí công đoàn và các chế độ chính sách khác được hưởng tính theo mức lương cơ sở sẽ được tính toán lại tương ứng theo mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng/tháng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2026/TT-BNV | Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỨC LƯƠNG CƠ SỞ ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LƯƠNG, PHỤ CẤP TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC, MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI VÀ HỘI
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội.
Điều 1. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được nhà nước giao ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh; ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
2. Viên chức hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
3. Cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền cử đến làm việc tại các hội, tổ chức phi Chính phủ, dự án và cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam mà vẫn được hưởng lương theo bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP và Nghị định số 07/2026/NĐ-CP.
4. Người hưởng lương làm việc trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
5. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
6. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp hưởng hoạt động phí theo quy định của pháp luật hiện hành.
7. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
8. Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
9. Các đối tượng sau đây được áp dụng Thông tư này để tính toán xác định mức đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và giải quyết các chế độ liên quan đến tiền lương theo quy định của pháp luật:
a) Cán bộ, công chức, viên chức đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng (trong nước và ngoài nước) thuộc danh sách trả lương của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;
b) Người đang trong thời gian thử việc theo quy định tại Điều 24 Bộ luật Lao động trong cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;
c) Cán bộ, công chức, viên chức đang bị tạm đình chỉ công tác, đang bị tạm giữ, tạm giam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Thông tư này là các tổ chức quy định tại Điều 1 Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 09-QĐ/TW.
2. Chính sách của Nhà nước đối với hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và chính sách, chế độ đối với người làm việc tại hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được quy định tại Điều 39 và Điều 40 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và hội quy định tại Thông tư này sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị.
Điều 3. Cách tính mức lương, phụ cấp và hoạt động phí
1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 8 và 9 Điều 1 Thông tư này:
Căn cứ vào hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng quy định tại các văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương cơ sở quy định tại Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 161/2026/NĐ-CP) để tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) như sau:
a) Công thức tính mức lương:
| Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 | = | Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng | x | Hệ số lương hiện hưởng |
b) Công thức tính mức phụ cấp:
- Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:
| Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 | = | Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng | x | Hệ số phụ cấp hiện hưởng |
- Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):
| Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 | = | Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 | + | Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 (nếu có) | + | Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 (nếu có) | x | Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định |
- Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.
c) Công thức tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có):
| Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 | = | Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng | x | Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có) |
2. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư này:
Căn cứ vào hệ số hoạt động phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật hiện hành để tính mức hoạt động phí theo công thức sau:
| Mức hoạt động phí thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 | = | Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng | x | Hệ số hoạt động phí theo quy định |
3. Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư này, quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán đối với mỗi thôn, tổ dân phố theo quy định của Chính phủ được tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.
4. Đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư này:
a) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an;
b) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an), thực hiện tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo cách tính quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 07/2024/TT-BNV ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội.
3. Các khoản trích và các chế độ được hưởng tính theo mức lương cơ sở được tính lại tương ứng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý các đối tượng hưởng lương, phụ cấp và hoạt động phí quy định tại Điều 1 Thông tư này, căn cứ vào số đối tượng đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 để tính mức lương, mức phụ cấp, mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) và hoạt động phí theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 07/2024/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị-xã hội và hội do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Quyết định 4301/QÐ-BVHTTDL giao bổ sung dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2024 thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Công văn 647/BYT-BH năm 2025 mức hưởng bảo hiểm y tế đối với trường hợp tự đi khám chữa bệnh và có chi phí cho 01 lần khám chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở do Bộ Y tế ban hành
- 1Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 2Nghị định 76/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 3Nghị định 14/2012/NĐ-CP sửa đổi Điều 7 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội và Công an nhân dân
- 4Nghị định 17/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang
- 5Nghị định 117/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang
- 6Bộ luật Lao động 2019
- 7Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 8Quyết định 4301/QÐ-BVHTTDL giao bổ sung dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2024 thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 9Nghị định 25/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 10Công văn 647/BYT-BH năm 2025 mức hưởng bảo hiểm y tế đối với trường hợp tự đi khám chữa bệnh và có chi phí cho 01 lần khám chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở do Bộ Y tế ban hành
- 11Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CP, 14/2012/NĐ-CP, 17/2013/NĐ-CP và 117/2016/NĐ-CP
- 12Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 13/2026/TT-BNV
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 29/05/2026
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Nguyễn Mạnh Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
