Cách xác định nợ trung và dài hạn trong giao dịch liên kết chuẩn xác nhất 2026
Trong bối cảnh quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết ngày càng thắt chặt, việc xác định chính xác các khoản nợ trung và dài hạn không chỉ là yêu cầu về kế toán mà còn là điều kiện tiên quyết để xác định mối quan hệ liên kết. Vậy làm thế nào để phân loại đúng các khoản nợ này theo quy định pháp luật hiện hành?
Phân loại nợ trung và dài hạn theo quy định ngành ngân hàng
Để có căn cứ xác định, trước hết doanh nghiệp cần nắm rõ định nghĩa về thời hạn cho vay. Theo quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN, các loại cho vay được phân loại dựa trên thời gian như sau:
- Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn từ trên 01 năm đến 05 năm.
- Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn trên 05 năm.
"Điều 10. Loại cho vay... 2. Cho vay trung hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm. 3. Cho vay dài hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm."
Xác định nợ trên báo cáo tài chính theo chế độ kế toán
Tuy nhiên, trong quản lý thuế và kế toán, việc xác định nợ trung và dài hạn lại căn cứ vào thời hạn thanh toán còn lại tại thời điểm lập báo cáo. Cụ thể, theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Nợ trung hạn: Các khoản nợ có thời hạn thanh toán còn lại từ trên 01 năm đến 05 năm.
- Nợ dài hạn: Các khoản nợ có thời hạn thanh toán còn lại trên 05 năm.
Ví dụ thực tế: Doanh nghiệp A có một khoản vay 25 tháng bắt đầu từ ngày 01/01/2025. Đến ngày lập báo cáo tài chính 31/12/2025, thời hạn thanh toán còn lại chỉ còn 13 tháng. Do 13 tháng > 12 tháng (01 năm), khoản này vẫn được xếp vào nợ trung hạn trên bảng cân đối kế toán.
Mối liên hệ mật thiết với giao dịch liên kết
Tại sao việc xác định nợ trung và dài hạn lại quan trọng đối với giao dịch liên kết? Câu trả lời nằm ở điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Theo đó, hai doanh nghiệp được coi là có quan hệ liên kết nếu:
- Khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu doanh nghiệp đi vay.
- Khoản vay đó chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
Như vậy, nếu một khoản vay là ngắn hạn (dưới 12 tháng), dù nó có lớn đến đâu cũng không làm phát sinh quan hệ liên kết theo tiêu chí này. Doanh nghiệp cần rà soát kỹ các chỉ tiêu 330 (theo Thông tư 200) hoặc chỉ tiêu 420 (theo Thông tư 133) trên Báo cáo tài chính để xác định đúng tổng giá trị nợ trung và dài hạn làm căn cứ so sánh.
Việc hiểu sai hoặc xác định nhầm lẫn giữa nợ ngắn hạn và nợ trung, dài hạn có thể dẫn đến việc bỏ sót các bên liên kết, gây ra rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế rất nặng nề.
Từ tra cứu đến phân tích – tất cả trong một nền tảng tại hethongphapluat.com.
• Văn bản – Bản án – Thủ tục
• Thuật ngữ pháp lý
• Hỏi đáp chuyên sâu
Hướng dẫn chi tiết cách xác định nợ trung và dài hạn trong giao dịch liên kết theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP và các chế độ kế toán hiện hành để tránh rủi ro thuế.