Mất Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh: Thủ tục cấp lại chuẩn nhất 2018

Mất Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh: Thủ tục cấp lại chuẩn nhất 2018

Thứ bảy, 13/10/2018, 20:28 (GMT+7)
Mất Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh: Thủ tục cấp lại chuẩn nhất 2018
Hướng dẫn chi tiết quy trình và mẫu Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty hợp danh theo quy định pháp luật năm 2018. Giúp doanh nghiệp xử lý nhanh chóng khi bị mất, cháy hoặc hỏng giấy phép.

Tại sao công ty hợp danh cần cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản pháp lý cốt lõi ghi nhận tư cách của một thực thể kinh doanh trước pháp luật. Đối với công ty hợp danh, đây không chỉ là giấy tờ hành chính mà còn là căn cứ để thực hiện các giao dịch kinh tế, mở tài khoản ngân hàng và khẳng định uy tín với đối tác. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, không ít trường hợp doanh nghiệp gặp phải sự cố mất mát, cháy nổ hoặc hư hỏng tài liệu này.

Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh 2018
Doanh nhân đang rà soát hồ sơ pháp lý của công ty hợp danh (ảnh minh họa)

Theo quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2014, khi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp có quyền và trách nhiệm đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp lại để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động kinh doanh.

Căn cứ pháp lý áp dụng (Bối cảnh năm 2018)

Tại thời điểm năm 2018, các hoạt động đăng ký doanh nghiệp nói chung và cấp lại giấy chứng nhận nói riêng được điều chỉnh chặt chẽ bởi hệ thống văn bản sau:

Mẫu Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Mẫu đơn này được thực hiện theo Phụ lục II-18 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT. Doanh nghiệp cần điền đầy đủ và chính xác các thông tin để tránh bị trả lại hồ sơ.

(Tên doanh nghiệp)
Số: ....................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

........, ngày ...... tháng ...... năm ......

GIẤY ĐỀ NGHỊ

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/
Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ....................

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): .......................................................................................

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ....................................................................................................

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): ......................................................................................................................................................

Đề nghị được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

Lý do đề nghị cấp lại: .....................................................................................................................

......................................................................................................................................................

Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.

Các giấy tờ gửi kèm:
- ....................
- ....................
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH
(Ký, ghi họ tên)
Con dấu và hồ sơ doanh nghiệp
Con dấu và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là thành phần không thể thiếu (ảnh minh họa)

Quy trình thực hiện thủ tục cấp lại tại Phòng Đăng ký kinh doanh

Theo quy định tại Điều 58 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, trình tự thực hiện được tối giản hóa để hỗ trợ doanh nghiệp:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Doanh nghiệp chỉ cần chuẩn bị duy nhất 01 bản Giấy đề nghị cấp lại theo mẫu nêu trên. Trong đó, phần lý do cần ghi rõ bối cảnh dẫn đến việc mất hoặc hỏng giấy phép.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư) cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Bước 3: Nhận kết quả

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu thông tin và thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.

Một số lưu ý quan trọng cho công ty hợp danh

  • Thẩm quyền ký đơn: Đối với công ty hợp danh, người ký Giấy đề nghị phải là thành viên hợp danh đại diện theo pháp luật của công ty.
  • Lệ phí: Doanh nghiệp cần hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp lại theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
  • Tính đồng nhất: Thông tin trên giấy cấp lại sẽ được trích xuất từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, do đó sẽ hoàn toàn trùng khớp với các thông tin đã đăng ký trước đó.

Việc chủ động thực hiện thủ tục cấp lại ngay khi phát hiện mất mát sẽ giúp công ty hợp danh tránh được các rủi ro pháp lý và đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thông suốt.

hethongphapluat.com giúp bạn tiếp cận thông tin pháp luật nhanh chóng và chính xác.

• Tìm kiếm nhanh
• Dẫn chiếu tức thì
• Nội dung chuẩn xác

Chuyên mục
Mô tả

Hướng dẫn chi tiết quy trình và mẫu Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty hợp danh theo quy định pháp luật năm 2018. Giúp doanh nghiệp xử lý nhanh chóng khi bị mất, cháy hoặc hỏng giấy phép.

Tác giả
Thu hẹp phạm vi bảo hộ nhãn hiệu 2019: Hướng dẫn thủ tục và mẫu Giấy ủy quyền chuẩn pháp lý
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Hướng dẫn chi tiết hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân mới nhất theo Quyết định 2370/QĐ-BTC, Nghị định 168/2025/NĐ-CP và
Tổng hợp chi tiết 14 loại giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ mới nhất theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP và Nghị định 3
Tổng hợp quy định mới nhất về điều kiện nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN: Giới hạn tuổi thiết bị, tiêu chu
Theo Luật số 22/2026/QH16 sửa đổi Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp cùng người đại diện pháp luật v