Gia hạn nhãn hiệu cho Công ty cổ phần: Thủ tục và mẫu tờ khai chuẩn xác nhất 2019
Tầm quan trọng của việc gia hạn nhãn hiệu đối với Công ty cổ phần
Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh khốc liệt năm 2019, nhãn hiệu không chỉ là dấu hiệu nhận diện mà còn là tài sản vô hình vô cùng giá trị của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty cổ phần có quy mô lớn. Tuy nhiên, quyền sở hữu đối với nhãn hiệu không phải là vĩnh viễn. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu chỉ có hiệu lực trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn và cần được gia hạn kịp thời để duy trì quyền bảo hộ hợp pháp.
Chuyên gia pháp lý đang rà soát hồ sơ gia hạn nhãn hiệu cho doanh nghiệp (ảnh minh họa)
Căn cứ pháp lý áp dụng trong năm 2019
Việc thực hiện thủ tục gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu tại thời điểm này được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng sau:
- Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 và một số nội dung tại Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019).
- Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 16/2016/TT-BKHCN).
Thời hạn nộp đơn gia hạn nhãn hiệu
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý mốc thời gian để tránh việc nhãn hiệu bị chấm dứt hiệu lực đáng tiếc. Cụ thể:
Thời hạn nộp đơn: Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sở hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn cho Cục Sở hữu trí tuệ.
Gia hạn muộn: Đơn yêu cầu gia hạn có thể nộp muộn hơn thời hạn quy định nêu trên nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày văn bằng bảo hộ hết hiệu lực. Trong trường hợp này, chủ sở hữu nhãn hiệu phải nộp thêm lệ phí gia hạn muộn (thường là 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn).
Ký kết hồ sơ pháp lý gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu (ảnh minh họa)
Hướng dẫn chi tiết mẫu tờ khai gia hạn nhãn hiệu (Mẫu số 02-GH/DTHL)
Tờ khai là thành phần quan trọng nhất trong bộ hồ sơ. Công ty cổ phần cần sử dụng đúng mẫu quy định tại Phụ lục C của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN. Các thông tin cần kê khai bao gồm:
- Thông tin chủ đơn: Ghi chính xác tên công ty cổ phần, địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Đại diện của chủ đơn: Nếu công ty tự thực hiện thì tích vào ô "là người đại diện theo pháp luật". Nếu thông qua tổ chức dịch vụ thì ghi rõ tên tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
- Đối tượng yêu cầu gia hạn: Tích chọn "Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu", ghi rõ số văn bằng bảo hộ và các nhóm sản phẩm/dịch vụ cần gia hạn.
- Phí và lệ phí: Liệt kê các loại phí thẩm định, lệ phí gia hạn, phí công bố và đăng bạ theo quy định.
"Để được gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ đơn yêu cầu gia hạn và phí, lệ phí theo quy định."
Hồ sơ gia hạn nhãn hiệu bao gồm những gì?
Để hoàn tất thủ tục, công ty cổ phần cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:
- 02 bản Tờ khai yêu cầu gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ (Mẫu 02-GH/DTHL).
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (nếu yêu cầu ghi nhận việc gia hạn vào văn bằng).
- Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện).
- Chứng từ nộp phí, lệ phí gia hạn theo quy định.
Sau khi tiếp nhận đơn, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đơn. Nếu đơn hợp lệ, Cục sẽ ra quyết định gia hạn, ghi nhận vào văn bằng bảo hộ và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
Lời khuyên cho doanh nghiệp
Việc quản lý thời hạn văn bằng bảo hộ là cực kỳ quan trọng. Các công ty cổ phần nên thiết lập hệ thống theo dõi thời hạn hoặc ủy quyền cho các đơn vị chuyên nghiệp để đảm bảo không bỏ lỡ thời điểm gia hạn vàng, tránh rủi ro bị đối thủ cạnh tranh đăng ký mất nhãn hiệu khi văn bằng cũ hết hiệu lực.
hethongphapluat.com giúp bạn tiếp cận thông tin pháp luật nhanh chóng và chính xác.
• Tìm kiếm nhanh
• Dẫn chiếu tức thì
• Nội dung chuẩn xác
Hướng dẫn chi tiết thủ tục gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho công ty cổ phần năm 2019. Cập nhật mẫu tờ khai mới nhất và các lưu ý về thời hạn, lệ phí theo quy định pháp luật hiện hành.