Thuế toàn phần là gì? Những loại thu nhập nào đang áp dụng mức thuế suất cố định này?
Trong hệ thống quản lý thuế tại Việt Nam, bên cạnh biểu thuế lũy tiến từng phần thường thấy đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, thì thuế toàn phần cũng là một khái niệm cực kỳ quan trọng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ bản chất của loại thuế này cũng như đối tượng nào sẽ phải áp dụng mức thuế suất cố định.
Khái niệm thuế toàn phần trong hệ thống thuế Việt Nam
Mặc dù các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế thu nhập cá nhân không đưa ra một định nghĩa mang tính học thuật cụ thể cho cụm từ "biểu thuế toàn phần", nhưng dựa trên thực tiễn áp dụng và cách tính toán, chúng ta có thể hiểu đơn giản như sau:
Thuế toàn phần (hay biểu thuế toàn phần) là phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân mà trong đó số thuế phải nộp được xác định bằng cách lấy thu nhập tính thuế nhân với một mức thuế suất cố định duy nhất, không phụ thuộc vào việc thu nhập đó cao hay thấp.
Điểm khác biệt cốt lõi giữa thuế toàn phần và thuế lũy tiến từng phần chính là sự ổn định của thuế suất. Nếu như thuế lũy tiến chia thu nhập thành nhiều bậc với thuế suất tăng dần, thì thuế toàn phần chỉ áp dụng một con số phần trăm duy nhất cho toàn bộ phần thu nhập chịu thuế.
Các loại thu nhập áp dụng biểu thuế toàn phần và mức thuế suất tương ứng
Căn cứ theo quy định tại Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và hướng dẫn chi tiết tại điểm b.3 khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, biểu thuế toàn phần hiện đang được áp dụng cho các nhóm thu nhập sau:
- Thu nhập từ đầu tư vốn: Thuế suất 5%.
- Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại: Thuế suất 5%.
- Thu nhập từ trúng thưởng: Thuế suất 10%.
- Thu nhập từ thừa kế, quà tặng: Thuế suất 10%.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Thuế suất 20%.
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: Thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Thuế suất 2%.
Ngoài ra, một trường hợp đặc biệt cần lưu ý là đối với cá nhân không cư trú (người nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày), thu nhập từ tiền lương, tiền công sẽ bị tạm khấu trừ thuế theo biểu thuế toàn phần với mức thuế suất là 20%.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế toàn phần
Công thức chung để xác định số thuế phải nộp cực kỳ đơn giản:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất cố định
Tuy nhiên, mỗi loại thu nhập sẽ có cách xác định "Thu nhập tính thuế" khác nhau. Ví dụ:
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập chịu thuế bao gồm các khoản từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền thuê đất... Số thuế phải nộp được tính bằng 2% nhân với giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng (hoặc giá theo bảng giá đất nếu giá hợp đồng thấp hơn).
Đối với thu nhập từ trúng thưởng
Theo Điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập tính thuế là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng cho mỗi lần trúng thưởng. Công thức: 10% x (Trị giá trúng thưởng - 10 triệu đồng).
Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
Quy định tại Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC nêu rõ, thuế chỉ áp dụng với các tài sản phải đăng ký sở hữu (chứng khoán, bất động sản, ô tô...). Số thuế phải nộp: 10% x (Giá trị tài sản - 10 triệu đồng).
Việc hiểu rõ về thuế toàn phần giúp cá nhân và doanh nghiệp chủ động hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, tránh những sai sót không đáng có trong quá trình kê khai và nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
Biến luật khô khan thành nội dung dễ hiểu, dễ áp dụng.
• Tóm tắt nhanh
• Phân tích chi tiết
• Ví dụ minh họa thực tế
Thuế toàn phần là một trong những phương thức tính thuế thu nhập cá nhân phổ biến tại Việt Nam. Vậy thuế toàn phần là gì, cách tính ra sao và những loại thu nhập nào đang chịu sự điều chỉnh của biểu thuế này? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.