Lương tối thiểu vùng 2021: Những thay đổi quan trọng người lao động cần biết!
Bước sang năm 2021, thị trường lao động Việt Nam chứng kiến những thay đổi mang tính bước ngoặt khi Bộ luật Lao động 2019 chính thức có hiệu lực. Tuy nhiên, một trong những vấn đề được quan tâm nhất là mức lương tối thiểu vùng lại có một kịch bản "lạ" so với mọi năm. Trong bối cảnh nền kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch Covid-19, Chính phủ đã đưa ra những quyết sách quan trọng nhằm cân bằng lợi ích giữa người lao động và doanh nghiệp.
Căn cứ pháp lý áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2021
Thông thường, mức lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh tăng hàng năm. Tuy nhiên, năm 2021 là một ngoại lệ đặc biệt. Theo quy định tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/02/2021), cụ thể tại Điều 96 và Điều 103, Chính phủ đã xác nhận việc tiếp tục duy trì mức lương cũ.
"Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ."
Như vậy, mức lương tối thiểu vùng năm 2021 vẫn giữ nguyên như năm 2020. Đây là nỗ lực của Nhà nước nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp duy trì sản xuất kinh doanh và bảo vệ việc làm cho người lao động trong giai đoạn khó khăn.
Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng 2021 chi tiết nhất
Dưới đây là bảng tổng hợp mức lương tối thiểu áp dụng cho 4 vùng trên cả nước theo quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP:
| Vùng | Mức lương tối thiểu (Đồng/tháng) | Địa bàn áp dụng tiêu biểu |
|---|---|---|
| Vùng I | 4.420.000 | Các quận tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng; các thành phố Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu... |
| Vùng II | 3.920.000 | Các huyện ngoại thành Hà Nội, TP. HCM; các thành phố trực thuộc tỉnh như Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh... |
| Vùng III | 3.430.000 | Các thị xã và huyện còn lại thuộc các tỉnh có nền công nghiệp phát triển trung bình. |
| Vùng IV | 3.070.000 | Các địa bàn còn lại (thường là các khu vực khó khăn, miền núi, vùng sâu vùng xa). |
Những lưu ý quan trọng về tiền lương từ năm 2021
Dù mức lương tối thiểu không tăng, nhưng với việc Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực, người lao động cần lưu ý các điểm mới sau:
- Lương tối thiểu là mức sàn thấp nhất: Doanh nghiệp tuyệt đối không được trả lương thấp hơn mức này đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
- Đối với lao động đã qua đào tạo: Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 90/2019/NĐ-CP, mức lương trả cho người lao động làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.
- Hình thức trả lương: Người lao động có thể được trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán, nhưng quy đổi ra mức lương tháng không được thấp hơn mức tối thiểu vùng.
Tại sao năm 2021 không tăng lương tối thiểu vùng?
Quyết định giữ nguyên mức lương tối thiểu vùng năm 2021 được đưa ra sau nhiều vòng đàm phán của Hội đồng Tiền lương Quốc gia. Lý do chính là để chia sẻ khó khăn với cộng đồng doanh nghiệp đang trên đà phục hồi sau các đợt dịch. Nếu tăng lương vào thời điểm này, chi phí nhân công tăng cao có thể dẫn đến nguy cơ doanh nghiệp phá sản hoặc cắt giảm nhân sự hàng loạt, gây bất lợi trực tiếp cho người lao động.
Lời khuyên pháp lý: Người lao động nên chủ động đối chiếu địa bàn làm việc của mình với danh mục phân vùng tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP để đảm bảo quyền lợi. Mọi hành vi trả lương thấp hơn mức quy định đều là vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính nghiêm trọng.
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
• Tra cứu nhanh chóng
• Nội dung chính xác
• Dễ hiểu cho mọi đối tượng
Cập nhật bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng năm 2021 áp dụng cho người lao động trên cả nước theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP. Tìm hiểu lý do lương không tăng và các quy định mới nhất về tiền lương từ 2021.