Danh mục 4 nhóm thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam từ năm 2019

Danh mục 4 nhóm thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam từ năm 2019

Thứ tư, 6/3/2019, 15:57 (GMT+7)
Danh mục 4 nhóm thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam từ năm 2019
Tìm hiểu chi tiết danh mục thức ăn chăn nuôi theo tập quán và nguyên liệu đơn được phép lưu hành tại Việt Nam theo Thông tư 02/2019/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Việc quản lý chất lượng và danh mục thức ăn chăn nuôi là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn thực phẩm và phát triển ngành chăn nuôi bền vững. Kể từ ngày 11/02/2019, hoạt động sản xuất, kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam chính thức áp dụng danh mục mới theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam

Các loại nguyên liệu thức ăn chăn nuôi phổ biến tại Việt Nam (ảnh minh họa)

Căn cứ pháp lý mới về quản lý thức ăn chăn nuôi

Ngày 11/02/2019, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư 02/2019/TT-BNNPTNT. Văn bản này quy định chi tiết về Danh mục sản phẩm thức ăn chăn nuôi theo tập quán và nguyên liệu đơn được phép lưu hành tại thị trường Việt Nam.

Theo quy định tại Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-BNNPTNT, phạm vi điều chỉnh bao gồm hai nhóm danh mục chính:

  • Danh mục sản phẩm thức ăn chăn nuôi theo tập quán.
  • Danh mục sản phẩm nguyên liệu đơn dùng làm thức ăn chăn nuôi.

Chi tiết 4 nhóm thức ăn chăn nuôi theo tập quán được phép lưu hành

Thức ăn chăn nuôi theo tập quán là những sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, được sử dụng phổ biến trong đời sống sản xuất nông nghiệp. Danh mục này bao gồm 4 nhóm chính sau đây:

1. Thức ăn có nguồn gốc thực vật

Đây là nhóm đa dạng nhất, bao gồm các loại nông sản quen thuộc như:

  • Ngô: Ngô hạt, ngô mảnh, ngô bột...
  • Thóc: Thóc, gạo, tấm, cám gạo...
  • Lúa mì: Mì hạt, bột mì, cám mì...
  • Đậu tương: Đậu tương hạt, bột đậu tương nguyên dầu...
  • Khô dầu: Khô dầu đậu tương, lạc, cọ, dừa, hướng dương...
  • Sắn: Sắn củ, sắn bột, sắn lát...
  • Các loại hạt và củ khác: Khoai tây, khoai lang, khoai môn, hạt kê, hạt vừng...
  • Thức ăn thô: Cỏ khô, cỏ tươi, rơm, vỏ trấu...
Kiểm tra nguyên liệu thức ăn chăn nuôi

Kiểm tra chất lượng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi tại kho lưu trữ (ảnh minh họa)

2. Thức ăn có nguồn gốc động vật

Nhóm này cung cấp nguồn đạm quan trọng cho vật nuôi, được chia thành hai phân nhóm:

  • Nguồn gốc thủy sản: Bột cá, bột đầu tôm, bột vỏ tôm, bột vỏ sò, bột cua, bột gan mực.
  • Nguồn gốc động vật trên cạn: Bột huyết, bột xương, bột thịt xương, bột thịt, bột gia cầm, bột lông vũ thủy phân.

3. Sữa và các sản phẩm từ sữa

Bao gồm các sản phẩm giàu dinh dưỡng như:

  • Whey (hàm lượng lactose không nhỏ hơn 60%).
  • Lactose (hàm lượng lactose không nhỏ hơn 98%).
  • Sữa nguyên bơ, bột sữa gầy và các sản phẩm tách từ sữa khác.

4. Sản phẩm dầu, mỡ và dầu cá

Nhóm này cung cấp năng lượng và các axit béo thiết yếu:

  • Dầu, mỡ có nguồn gốc từ thực vật và động vật.
  • Dầu cá (hàm lượng chất béo không nhỏ hơn 98%).

Danh mục nguyên liệu đơn dùng làm thức ăn chăn nuôi

Bên cạnh các loại thức ăn theo tập quán, Thông tư 02/2019/TT-BNNPTNT cũng quy định cụ thể các loại nguyên liệu đơn như:

  • Axit amin: L-Lysine, DL-Methionine, L-Threonine, L-Tryptophan... với các yêu cầu kỹ thuật khắt khe về hàm lượng.
  • Vitamin: Các loại Vitamin A, B1, B2, B6, B12, C, D3, E, K3... dưới nhiều dạng hợp chất khác nhau.
  • Khoáng chất: Calcium carbonate, Dicalcium phosphate, Monocalcium phosphate, muối ăn (NaCl).
  • Nguyên liệu khác: Urê (chỉ dùng làm thức ăn bổ sung cho gia súc nhai lại).

Lời khuyên cho người chăn nuôi và doanh nghiệp

Việc tuân thủ danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn bảo vệ sức khỏe đàn vật nuôi và người tiêu dùng. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh cần lưu ý:

"Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam." (Trích Điều 2 Thông tư 02/2019/TT-BNNPTNT)

Người chăn nuôi nên lựa chọn các sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, nằm trong danh mục cho phép để tránh các rủi ro về dịch bệnh và tồn dư chất cấm. Đối với các sản phẩm nhập khẩu, cần chú ý các quy định chuyển tiếp tại Điều 4 Thông tư 02/2019/TT-BNNPTNT để đảm bảo hoạt động kinh doanh không bị gián đoạn.

hethongphapluat.com giúp bạn hiểu và vận dụng pháp luật hiệu quả hơn.

• Phân tích điều luật
• Giải thích thuật ngữ
• Ví dụ thực tế

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Tìm hiểu chi tiết danh mục thức ăn chăn nuôi theo tập quán và nguyên liệu đơn được phép lưu hành tại Việt Nam theo Thông tư 02/2019/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Tác giả
Xã khu vực III là gì? Công chức công tác tại đây được hưởng những "đặc quyền" nào?
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Tìm hiểu chi tiết về các nhóm đối tượng thuộc diện nhân lực công nghệ cao theo Luật Công nghệ cao 2025 và toàn bộ chính sách ưu đãi đặc biệt, đãi n
Tìm hiểu mức phạt hành chính và rủi ro hình sự mà doanh nghiệp phải đối mặt khi sa thải người lao động vì lý do mang thai, không tuân thủ chế độ th
Quyết định 726/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định mức chi thù lao mới cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng BHXH, BHTN, BHYT từ 01/10/
Sở Nội vụ Hà Nội yêu cầu toàn bộ doanh nghiệp, đơn vị trên địa bàn phải hoàn thành khám sức khỏe định kỳ năm 2026 cho người lao động trước tháng 11
Hà Nội ban hành 45 quy trình thủ tục đất đai mới, áp dụng từ 16/9/2026, bao gồm 27 quy trình cấp tỉnh và 18 quy trình cấp xã.