Sống chung không kết hôn: Làm sao để cùng đứng tên Sổ đỏ mà không lo 'trắng tay'?

Sống chung không kết hôn: Làm sao để cùng đứng tên Sổ đỏ mà không lo 'trắng tay'?

Thứ năm, 19/9/2024, 11:28 (GMT+7)
Sống chung không kết hôn: Làm sao để cùng đứng tên Sổ đỏ mà không lo 'trắng tay'?
Nhiều cặp đôi chọn sống chung như vợ chồng nhưng băn khoăn về quyền sở hữu nhà đất. Liệu không đăng ký kết hôn có được cùng đứng tên trên Sổ đỏ? Cùng tìm hiểu quy định mới nhất tại Luật Đất đai 2024 để bảo vệ quyền lợi tài sản của mình.

Trong xã hội hiện đại, việc các cặp đôi nam nữ lựa chọn chung sống với nhau như vợ chồng mà không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn đã trở nên phổ biến. Tuy nhiên, bên cạnh sự tự do về mặt quan hệ, vấn đề tài sản - đặc biệt là bất động sản - luôn là nguồn cơn của những tranh chấp pháp lý phức tạp khi "cơm không lành, canh không ngọt". Câu hỏi đặt ra là: Sống chung như vợ chồng có được cùng đứng tên trên Sổ đỏ không?

Cặp đôi sống chung cùng đứng tên trên Sổ đỏ theo Luật Đất đai 2024
Việc cùng đứng tên trên Sổ đỏ giúp các cặp đôi sống chung đảm bảo quyền lợi tài sản (ảnh minh họa)

Sống chung như vợ chồng: Pháp luật nhìn nhận thế nào?

Trước hết, cần khẳng định rằng theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014, hôn nhân chỉ được công nhận khi có đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Việc nam, nữ chung sống với nhau và coi nhau là vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn sẽ không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng."

Điều này đồng nghĩa với việc tài sản hình thành trong thời gian chung sống không mặc nhiên được coi là tài sản chung hợp nhất của vợ chồng như các cặp đôi đã kết hôn hợp pháp. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là họ không có quyền cùng sở hữu tài sản.

Quyền cùng đứng tên trên Sổ đỏ theo Luật Đất đai 2024

Dưới góc độ pháp luật đất đai, việc ai được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thường gọi là Sổ đỏ) không chỉ giới hạn ở quan hệ vợ chồng. Luật Đất đai 2024 đã có những quy định rất rõ ràng về việc cấp Giấy chứng nhận cho nhiều người có chung quyền sử dụng đất.

Tại khoản 2 Điều 135 Luật Đất đai 2024 nêu rõ:

"Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với đất thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp những người có chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêu cầu thì cấp chung 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho người đại diện."

Như vậy, hai người nam nữ dù không phải là vợ chồng hợp pháp vẫn hoàn toàn có quyền cùng đứng tên trên Sổ đỏ. Khi đó, họ được coi là những người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Pháp luật cho phép ghi đầy đủ tên của cả hai người trên Giấy chứng nhận và mỗi người có thể giữ một bản Sổ đỏ riêng để đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi cá nhân.

Ký kết văn bản thỏa thuận tài sản chung
Thủ tục ký kết văn bản thỏa thuận tài sản là bước quan trọng để xác lập quyền sở hữu chung (ảnh minh họa)

Xác lập quyền sở hữu chung theo Bộ luật Dân sự

Vì không được áp dụng chế độ tài sản chung vợ chồng, quan hệ tài sản của cặp đôi sống chung sẽ được giải quyết theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Đây là căn cứ quan trọng để xác định tỷ lệ đóng góp và quyền lợi của mỗi bên đối với mảnh đất hoặc ngôi nhà chung.

Theo Điều 207 Bộ luật Dân sự 2015, sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất. Đối với các cặp đôi sống chung, hình thức phổ biến nhất là sở hữu chung theo phần. Mỗi bên sẽ có quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần giá trị đóng góp của mình vào tài sản đó.

Tại Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng nhấn mạnh:

"Quan hệ tài sản giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan."

Những lưu ý quan trọng để tránh rủi ro pháp lý

Dù pháp luật cho phép cùng đứng tên, nhưng để tránh những tranh chấp kéo dài, các cặp đôi cần lưu ý các điểm sau:

  • Lập văn bản thỏa thuận: Nên có văn bản thỏa thuận rõ ràng về tỷ lệ đóng góp tài chính khi mua đất, xây nhà. Văn bản này nên được công chứng để có giá trị pháp lý cao nhất.
  • Ghi tên cả hai người khi làm thủ tục: Ngay từ khi ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cả hai nên cùng ký tên vào hợp đồng để làm căn cứ cấp Sổ đỏ sau này.
  • Hiểu rõ về quyền định đoạt: Khi đã cùng đứng tên, mọi giao dịch liên quan đến tài sản (bán, tặng cho, thế chấp...) đều phải có sự đồng ý và chữ ký của cả hai người.

Tóm lại, câu trả lời cho vấn đề sống chung như vợ chồng có được cùng đứng tên trên Sổ đỏ không là hoàn toàn . Tuy nhiên, bản chất của việc đứng tên này là sở hữu chung của các cá nhân theo quy định dân sự, không phải tài sản chung vợ chồng. Việc nắm vững các quy định tại Luật Đất đai 2024 sẽ giúp các cặp đôi tự tin hơn trong việc xác lập và bảo vệ quyền sở hữu tài sản của mình trong bối cảnh sống chung không kết hôn.

Truy cập hethongphapluat.com để trải nghiệm Chatbot AI hỗ trợ pháp lý ngay hôm nay.

• Trả lời theo ngữ cảnh
• Trích dẫn điều luật rõ ràng
• Hiển thị nội dung để kiểm chứng

Mô tả

Nhiều cặp đôi chọn sống chung như vợ chồng nhưng băn khoăn về quyền sở hữu nhà đất. Liệu không đăng ký kết hôn có được cùng đứng tên trên Sổ đỏ? Cùng tìm hiểu quy định mới nhất tại Luật Đất đai 2024 để bảo vệ quyền lợi tài sản của mình.

Tác giả
Sống chung không kết hôn: Làm sao để cùng đứng tên Sổ đỏ mà không lo 'trắng tay'?
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Tìm hiểu chi tiết về hiệu lực hợp đồng giữa doanh nghiệp qua 3 tình huống thực tế phổ biến: Thỏa thuận miệng, ký vượt thẩm quyền và ký không có ủy
Nghị định 318/2026/NĐ-CP thiết lập 'lá chắn' pháp lý đột phá cho hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản thanh toán ròng khi đối tác mở
Hành vi không đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè hoặc đối tượng chủ lực bị phạt đến 40 triệu đồng.
Hướng dẫn chi tiết cho tân sinh viên về danh sách các giấy tờ, hồ sơ cần chuẩn bị khi nhập học đại học, quy định bắt buộc về xác nhận nhập học trực