Hợp đồng dân sự chấm dứt khi nào? 8 trường hợp quan trọng bạn cần biết
Trong đời sống dân sự, việc giao kết hợp đồng diễn ra thường xuyên, nhưng không phải ai cũng nắm rõ thời điểm và căn cứ pháp lý để một bản hợp đồng chính thức khép lại. Việc xác định đúng thời điểm chấm dứt hợp đồng không chỉ giúp các bên giải phóng khỏi các nghĩa vụ ràng buộc mà còn là cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh.
Dựa trên quy định tại Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dân sự sẽ chấm dứt trong các trường hợp cụ thể sau đây:
1. Hợp đồng đã được hoàn thành
Đây là cái kết lý tưởng nhất cho mọi giao dịch. Khi các bên đã thực hiện đầy đủ và đúng các quyền, nghĩa vụ đã thỏa thuận, hợp đồng đương nhiên chấm dứt.
Ví dụ: Bạn ký hợp đồng thuê thợ sơn nhà. Sau khi thợ sơn xong, bạn kiểm tra đạt yêu cầu và thanh toán đủ tiền, hợp đồng này chính thức hoàn thành và chấm dứt.
Giao dịch hoàn thành là căn cứ phổ biến nhất để chấm dứt hợp đồng (ảnh minh họa)
2. Chấm dứt theo thỏa thuận của các bên
Pháp luật tôn trọng quyền tự do định đoạt của các chủ thể. Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng là sự thỏa thuận. Do đó, các bên có quyền thỏa thuận chấm dứt hợp đồng tại bất kỳ thời điểm nào, ngay cả khi công việc chưa hoàn thành.
3. Cá nhân chết hoặc pháp nhân chấm dứt tồn tại
Trong trường hợp hợp đồng bắt buộc phải do chính chủ thể đó thực hiện (mang tính đích danh) mà cá nhân đó qua đời hoặc tổ chức đó giải thể, phá sản thì hợp đồng cũng sẽ chấm dứt.
Ví dụ: Một họa sĩ nổi tiếng nhận lời vẽ chân dung nhưng chưa kịp thực hiện thì qua đời. Vì đây là công việc đòi hỏi tay nghề riêng biệt của họa sĩ đó, hợp đồng sẽ chấm dứt.
4. Hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng
Đây là các trường hợp chấm dứt do có hành vi vi phạm hoặc theo thỏa thuận đặc biệt:
- Hủy bỏ hợp đồng: Thường áp dụng khi một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ. Theo Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015, khi hợp đồng bị hủy bỏ, nó được coi là không có hiệu lực từ thời điểm giao kết.
- Đơn phương chấm dứt: Một bên có quyền từ bỏ việc tiếp tục thực hiện hợp đồng nếu bên kia vi phạm nghiêm trọng hoặc theo quy định của pháp luật (ví dụ trong hợp đồng lao động hoặc thuê nhà).
5. Đối tượng của hợp đồng không còn
Nếu vật hoặc tài sản là đối tượng duy nhất của hợp đồng bị tiêu hủy hoặc không còn tồn tại trên thực tế, dẫn đến việc không thể thực hiện được nghĩa vụ, hợp đồng sẽ chấm dứt.
6. Chấm dứt do hoàn cảnh thay đổi cơ bản
Đây là quy định mang tính nhân văn tại Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015. Khi xảy ra những sự kiện khách quan, không thể lường trước làm cho việc tiếp tục thực hiện hợp đồng gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên, các bên có thể yêu cầu Tòa án chấm dứt hợp đồng.
"Trường hợp các bên không thể thỏa thuận được về việc sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lý, một trong các bên có thể yêu cầu Tòa án chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm xác định."
Lời khuyên pháp lý
Để bảo vệ quyền lợi tối ưu, khi chấm dứt hợp đồng (đặc biệt là theo thỏa thuận hoặc đơn phương), các bên nên lập thành văn bản (Biên bản thanh lý hợp đồng hoặc Thông báo chấm dứt) để làm căn cứ giải quyết các nghĩa vụ còn tồn đọng như quyết toán tài chính, bàn giao tài sản hoặc bồi thường thiệt hại.
Từ tra cứu đến phân tích – tất cả trong một nền tảng tại hethongphapluat.com.
• Văn bản – Bản án – Thủ tục
• Thuật ngữ pháp lý
• Hỏi đáp chuyên sâu
Tìm hiểu chi tiết các trường hợp chấm dứt hợp đồng dân sự theo Bộ luật Dân sự 2015. Từ việc hoàn thành nghĩa vụ đến đơn phương chấm dứt hay thay đổi hoàn cảnh cơ bản.