Người gây thiệt hại qua đời: Nạn nhân đòi bồi thường từ ai để không bị 'trắng tay'?

Người gây thiệt hại qua đời: Nạn nhân đòi bồi thường từ ai để không bị 'trắng tay'?

Thứ hai, 8/7/2019, 11:58 (GMT+7)
Người gây thiệt hại qua đời: Nạn nhân đòi bồi thường từ ai để không bị 'trắng tay'?
Nhiều người lầm tưởng 'chết là hết' nghĩa vụ, nhưng pháp luật quy định người thừa kế phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường trong phạm vi di sản. Tìm hiểu ngay quy định chi tiết về bồi thường thiệt hại khi người gây lỗi đã mất theo Bộ luật Dân sự 2015.

Các trường hợp phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Trong đời sống dân sự, việc xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác là căn cứ để phát sinh trách nhiệm bồi thường. Theo quy định tại Điều 13Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân, pháp nhân có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Nguyên tắc bồi thường được quy định rõ tại Điều 585: Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Đáng chú ý, người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình. Ngược lại, nếu thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại thì người gây thiệt hại không phải bồi thường.

Búa công lý và văn bản luật dân sự Việt Nam
Bồi thường thiệt hại là trách nhiệm dân sự bắt buộc khi xâm phạm quyền lợi người khác (ảnh minh họa)

Trách nhiệm bồi thường của người chưa thành niên và người giám hộ

Không phải lúc nào người trực tiếp gây ra thiệt hại cũng là người duy nhất chịu trách nhiệm chi trả. Điều 586 Bộ luật Dân sự 2015 phân định trách nhiệm theo độ tuổi và năng lực hành vi:

  • Người từ đủ 18 tuổi trở lên: Tự bồi thường bằng tài sản của mình.
  • Người chưa đủ 15 tuổi: Cha mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại. Nếu tài sản của cha mẹ không đủ mà con có tài sản riêng thì lấy tài sản riêng của con để bồi thường phần còn thiếu.
  • Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: Tự bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản thì cha mẹ bồi thường phần còn thiếu.
  • Người mất năng lực hành vi dân sự: Người giám hộ dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu không đủ hoặc không có tài sản thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình.

Trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự gây thiệt hại trong thời gian trường học, bệnh viện trực tiếp quản lý thì các tổ chức này phải bồi thường, trừ khi chứng minh được mình không có lỗi trong quản lý.

Giải quyết bồi thường khi người gây thiệt hại đã qua đời

Một câu hỏi pháp lý hóc búa thường gặp là: Nếu người gây thiệt hại đột ngột qua đời, liệu quyền lợi của nạn nhân có bị chấm dứt? Câu trả lời nằm ở quy định về thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự cho gia đình
Luật sư tư vấn về việc đòi bồi thường từ người thừa kế của người đã khuất (ảnh minh họa)

Nghĩa vụ của người thừa kế

Theo Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015, những người thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Điều này có nghĩa là khoản nợ bồi thường thiệt hại không mất đi mà trở thành một khoản nợ của di sản.

Cụ thể:

  • Nếu di sản chưa được chia, nghĩa vụ bồi thường được thanh toán từ di sản do người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế.
  • Nếu di sản đã được chia, mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ bồi thường tương ứng với phần tài sản mà mình đã nhận, nhưng không vượt quá giá trị phần tài sản đó.

Thứ tự ưu tiên và đối tượng liên hệ

Người bị thiệt hại cần xác định những người thừa kế theo pháp luật của người gây thiệt hại theo Điều 651 để yêu cầu bồi thường:

  • Hàng thừa kế thứ nhất: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
  • Hàng thừa kế thứ hai: Ông bà nội ngoại, anh chị em ruột, cháu ruột (mà người chết là ông bà).
  • Hàng thừa kế thứ ba: Cụ nội ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì ruột, cháu ruột (mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì), chắt ruột.

Nếu những người thừa kế từ chối thực hiện nghĩa vụ hoặc có tranh chấp, người bị thiệt hại có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình không bị 'trắng tay' sau biến cố của người gây lỗi.

Điều 615. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại

1. Những người thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.

3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Đừng mất thời gian tìm kiếm thủ công, hãy để hệ thống hỗ trợ bạn.

• Click là thấy điều luật liên quan
• Cập nhật hiệu lực theo thời gian thực
• Lược đồ trực quan

Mô tả

Nhiều người lầm tưởng 'chết là hết' nghĩa vụ, nhưng pháp luật quy định người thừa kế phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường trong phạm vi di sản. Tìm hiểu ngay quy định chi tiết về bồi thường thiệt hại khi người gây lỗi đã mất theo Bộ luật Dân sự 2015.

Tác giả
Người gây thiệt hại qua đời: Nạn nhân đòi bồi thường từ ai để không bị 'trắng tay'?
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Thông tư 19/2026/TT-BNNMT quy định kỹ thuật về mã định danh thửa đất gồm 12 ký tự GeoHash duy nhất trên toàn quốc, giúp hiện đại hóa và minh bạch h
Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026 (số 15/2026/QH16) có hiệu lực từ 01/3/2027 mang đến nhiều thay đổi đột phá.
Luật Hòa giải ở cơ sở 2026, có hiệu lực từ 01/3/2027, mang đến 10 điểm mới đột phá, từ việc yêu cầu sự đồng ý của các bên, cho phép hòa giải trực t
Đánh giá mức độ trưởng thành số của doanh nghiệp qua tiêu chí ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) theo Khung đánh giá ban hành kèm Quyết định 2515/QĐ-BT
Cập nhật chi tiết 03 trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải theo quy định tại Nghị định 348/2026/NĐ-CP á