Mẫu Giấy chứng nhận phần vốn góp Công ty TNHH 2 thành viên trở lên chuẩn nhất 2018

Mẫu Giấy chứng nhận phần vốn góp Công ty TNHH 2 thành viên trở lên chuẩn nhất 2018

Thứ tư, 31/10/2018, 11:33 (GMT+7)
Mẫu Giấy chứng nhận phần vốn góp Công ty TNHH 2 thành viên trở lên chuẩn nhất 2018
Giấy chứng nhận phần vốn góp là văn bản pháp lý quan trọng xác nhận quyền sở hữu của thành viên đối với một phần vốn điều lệ trong công ty TNHH. Bài viết cung cấp mẫu chuẩn và hướng dẫn chi tiết theo Luật Doanh nghiệp 2014.

Trong cấu trúc quản lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) hai thành viên trở lên, Giấy chứng nhận phần vốn góp đóng vai trò là bằng chứng pháp lý cao nhất xác nhận tư cách thành viên và quyền sở hữu vốn của cá nhân hoặc tổ chức trong doanh nghiệp. Việc cấp giấy chứng nhận này không chỉ là quyền lợi của thành viên mà còn là nghĩa vụ bắt buộc của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Mẫu Giấy chứng nhận phần vốn góp Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Xác nhận quyền sở hữu vốn là bước quan trọng trong quản trị doanh nghiệp (ảnh minh họa)

Căn cứ pháp lý về việc cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp

Theo quy định tại Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2014, quy trình góp vốn và cấp giấy chứng nhận được quy định rất chặt chẽ. Cụ thể, thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đặc biệt, tại khoản 5 Điều 48 của Luật này nhấn mạnh:

"Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp."
Thành viên công ty thảo luận về vốn góp

Các thành viên hội đồng thành viên thảo luận về việc cấp chứng nhận vốn góp (ảnh minh họa)

Nội dung bắt buộc của Giấy chứng nhận phần vốn góp

Một Giấy chứng nhận phần vốn góp hợp lệ theo bối cảnh năm 2018 cần phải đảm bảo đầy đủ các thông tin sau đây:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty.
  • Vốn điều lệ: Tổng số vốn điều lệ của công ty tại thời điểm cấp giấy.
  • Thông tin thành viên: Họ tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức.
  • Phần vốn góp: Giá trị phần vốn góp và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.
  • Số và ngày cấp: Số sê-ri của giấy chứng nhận và ngày tháng năm cấp.
  • Chữ ký pháp lý: Họ, tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Mẫu Giấy chứng nhận phần vốn góp chuẩn nhất

Dưới đây là mẫu văn bản được xây dựng dựa trên các quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 để quý doanh nghiệp tham khảo và áp dụng:

(TÊN DOANH NGHIỆP)
----------
Số: ...../GCNVG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------
..., ngày ... tháng ... năm ...

GIẤY CHỨNG NHẬN PHẦN VỐN GÓP

- Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2014 đã được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2014;

- Căn cứ Điều lệ Công ty ....................................;

- Căn cứ tình hình góp vốn thực tế của thành viên.

CÔNG TY: ................................................................................

Trụ sở chính: .......................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ........... do ........... cấp ngày .../.../.......

Vốn điều lệ của Công ty: ........................................................................

CHỨNG NHẬN

Ông/Bà: ................................................. Giới tính: ............................

Quốc tịch: ............................................................................................

CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số: ........... do ........... cấp ngày .../.../.......

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .............................................................

Chỗ ở hiện tại: .......................................................................................

Là thành viên sở hữu phần vốn góp tại Công ty cụ thể như sau:

Phần vốn góp: ..................... VNĐ (Bằng chữ: ........................................)

Tỷ lệ phần vốn góp: ...........% vốn điều lệ của Công ty.

Hình thức góp vốn: ................................................................................

Thời điểm góp đủ vốn: ............................................................................

Số ghi vào Sổ đăng ký thành viên của công ty: ..........................................

Giấy chứng nhận phần vốn góp này đảm bảo đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ của thành viên Công ty theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty kể từ ngày cấp.

Giấy chứng nhận này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản cấp cho thành viên và 01 bản lưu tại hồ sơ Công ty.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Những lưu ý quan trọng khi cấp Giấy chứng nhận

Doanh nghiệp cần lưu ý rằng, trường hợp Giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên sẽ được công ty cấp lại giấy chứng nhận theo trình tự quy định tại Điều lệ công ty.

Bên cạnh đó, việc cấp giấy chứng nhận phải đi đôi với việc ghi chép chính xác vào Sổ đăng ký thành viên. Đây là hai tài liệu bổ trợ cho nhau để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư trước các tranh chấp phát sinh trong tương lai.

Hy vọng mẫu văn bản và những hướng dẫn trên đây sẽ giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành trong năm 2018.

Đăng ký hethongphapluat.com để trải nghiệm toàn bộ tính năng thông minh.

• Dễ sử dụng
• Nội dung đầy đủ
• Hỗ trợ nhanh chóng

Chuyên mục
Mô tả

Giấy chứng nhận phần vốn góp là văn bản pháp lý quan trọng xác nhận quyền sở hữu của thành viên đối với một phần vốn điều lệ trong công ty TNHH. Bài viết cung cấp mẫu chuẩn và hướng dẫn chi tiết theo Luật Doanh nghiệp 2014.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Tổng hợp danh mục 9 nhóm tài liệu pháp lý cốt lõi mà mọi doanh nghiệp Việt Nam cần thiết lập, rà soát và lưu trữ theo quy định pháp luật hiện hành
Bảng so sánh chi tiết Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
Cập nhật bảng so sánh chi tiết giữa Thông tư 91/2026/TT-BTC và Thông tư 32/2025/TT-BTC về hóa đơn, chứng từ điện tử.
Tổng hợp bảng so sánh chi tiết giữa Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về Thuế thu nhập cá nhân.
Cập nhật bảng so sánh đối chiếu trực tiếp giữa Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì (EPR)