Hướng dẫn chi tiết cách lập Phụ lục 03-3B/TNDN: Ưu đãi thuế cho dự án đầu tư mở rộng
Tối ưu hóa lợi ích tài chính từ ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho dự án đầu tư mở rộng
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ vào đầu năm 2019, việc các doanh nghiệp chủ động đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô hay đổi mới công nghệ không chỉ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn mở ra cơ hội hưởng các chính sách ưu đãi thuế hấp dẫn. Tuy nhiên, để hiện thực hóa những ưu đãi này, doanh nghiệp cần nắm vững cách lập Phụ lục 03-3B/TNDN - một thành phần không thể thiếu trong hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chuyên gia kế toán đang rà soát hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (ảnh minh họa)
Căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng ưu đãi
Việc xác định ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng được thực hiện dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng. Cụ thể, doanh nghiệp cần đối chiếu với quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 và Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014).
Bên cạnh đó, các hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 96/2015/TT-BTC và Thông tư 151/2014/TT-BTC đóng vai trò then chốt trong việc xác định thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng để hưởng miễn, giảm thuế.
Theo quy định, dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng một trong các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định mới hoặc công suất thiết kế tăng thêm để được xem xét ưu đãi. Đây là những rào cản kỹ thuật mà doanh nghiệp cần chứng minh rõ ràng thông qua số liệu kế toán.
Đầu tư dây chuyền sản xuất hiện đại là điều kiện để hưởng ưu đãi thuế TNDN (ảnh minh họa)
Cấu trúc và cách kê khai Phụ lục 03-3B/TNDN
Phụ lục này được chia thành hai phần chính: Xác định điều kiện ưu đãi và Xác định số thuế được ưu đãi. Dưới đây là mẫu biểu chi tiết mà doanh nghiệp cần thực hiện:
PHỤ LỤC
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐƯỢC ƯU ĐÃI
Đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất (dự án đầu tư mở rộng)
(Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN)
Kỳ tính thuế: từ ………… đến…………… Tên người nộp thuế: ......................................................................................... Mã số thuế: [ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ] Tên đại lý thuế (nếu có):……………………………………………………….. Mã số thuế: [ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ] A. Xác định điều kiện và mức độ ưu đãi thuế:
1. Điều kiện ưu đãi:
- Ngành nghề, địa bàn đầu tư:
☐ Đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới không thuộc ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư.
☐ Đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
☐ Đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.
☐ Đầu tư vào địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
☐ Đầu tư vào địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Dự án đầu tư:
☐ Đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới
☐ Đầu tư mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất
Trong đó, dự án đầu tư bao gồm các hạng mục đầu tư: ..........................................
- Thời gian đăng ký bắt đầu thực hiện miễn, giảm thuế:....................
2. Mức độ ưu đãi thuế:
2.1- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ưu đãi:.......%
2.2- Thời hạn áp dụng thuế suất ưu đãi:...... năm, kể từ năm......
2.3- Thời gian miễn thuế: ........ năm, kể từ năm........
2.4- Thời gian giảm 50% số thuế phải nộp: ........ năm, kể từ năm ......
B. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được ưu đãi:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
STT Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu Giá trị 3 Xác định thu nhập tính thuế tăng thêm được hưởng ưu đãi 3.1 Tổng nguyên giá TSCĐ dùng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế [01] 3.2 Tổng giá trị TSCĐ đầu tư mới đã đưa vào sản xuất kinh doanh [02] 3.3 Tổng thu nhập tính thuế trong năm [03] 3.4 Thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại được miễn hoặc giảm [04] 4 Xác định số thuế TNDN chênh lệch do doanh nghiệp hưởng thuế suất ưu đãi 4.1 Thuế TNDN tính theo thuế suất không phải thuế suất ưu đãi [05] 4.2 Thuế TNDN tính theo thuế suất ưu đãi [06] 4.3 Thuế TNDN chênh lệch [07] = [05] – [06] [07] 5 Xác định số thuế được miễn, giảm trong kỳ tính thuế 5.1 Thuế suất thuế TNDN đang áp dụng (%) [08] 5.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp [09] 5.3 Tỷ lệ thuế TNDN được miễn hoặc giảm (%) [10] 5.4 Thuế Thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm [11]
Lời khuyên cho doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán
Việc tách biệt thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và thu nhập từ dự án đầu tư mở rộng thường gây khó khăn cho bộ phận kế toán. Nếu doanh nghiệp không thể hạch toán riêng, thu nhập được hưởng ưu đãi thuế sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh việc đầu tư tài sản cố định, các biên bản nghiệm thu bàn giao dây chuyền sản xuất để sẵn sàng giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra. Việc kê khai sai lệch không chỉ dẫn đến việc bị truy thu thuế mà còn có thể chịu các khoản phạt vi phạm hành chính về thuế không đáng có.
Chỉ một cú click để truy cập toàn bộ nội dung liên quan.
• Liên kết điều khoản tức thì
• Không bỏ sót thông tin
• Tránh nhầm lẫn pháp lý
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
Tìm hiểu quy định và hướng dẫn chi tiết cách kê khai Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi (Mẫu 03-3B/TNDN) dành cho các dự án đầu tư mở rộng, đổi mới công nghệ theo quy định pháp luật thuế hiện hành năm 2019.