Bảng mức thưởng các danh hiệu thi đua, khen thưởng và Huy hiệu Đảng mới nhất từ 01/07/2026
Từ ngày 01/07/2026, chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sẽ có sự thay đổi mang tính bước ngoặt. Theo quy định mới nhất, mức lương cơ sở sẽ chính thức được điều chỉnh tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên mức 2,53 triệu đồng/tháng. Sự thay đổi này không chỉ tác động trực tiếp đến bảng lương hằng tháng mà còn kéo theo sự gia tăng mạnh mẽ của hàng loạt khoản tiền thưởng đi kèm các danh hiệu thi đua, khen thưởng và Huy hiệu Đảng.
Hầu hết các khoản tiền thưởng cho cá nhân, tập thể đạt thành tích xuất sắc hiện nay đều được tính toán dựa trên một công thức chung thống nhất:
Tiền thưởng thực nhận = Hệ số thưởng theo quy định × Mức lương cơ sở hiện hành
Do hệ số thưởng được giữ cố định theo các văn bản pháp lý, việc nâng mức lương cơ sở đồng nghĩa với việc số tiền thực tế mà các cá nhân, tập thể nhận được khi được vinh danh sẽ tăng lên đáng kể. Cụ thể:
- Mức lương cơ sở áp dụng trước ngày 01/07/2026: 2,34 triệu đồng/tháng (theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
- Mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/07/2026: 2,53 triệu đồng/tháng (theo quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP).
Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết và toàn diện nhất về sự thay đổi của các mức thưởng từ mốc thời gian lịch sử này.
1. Mức thưởng Huy hiệu Đảng từ ngày 01/07/2026 tăng mạnh
Căn cứ theo quy định tại Hướng dẫn 56-HD/VPTW của Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương Đảng, các Đảng viên ưu tú khi vinh dự được trao tặng Huy hiệu Đảng sẽ nhận được khoản tiền thưởng tương ứng với số năm tuổi Đảng. Khi mức lương cơ sở mới 2,53 triệu đồng/tháng đi vào thực tế, số tiền thưởng này sẽ được điều chỉnh tăng cụ thể như sau:
| Huy hiệu Đảng | Hệ số thưởng | Mức thưởng cũ (Lương cơ sở 2,34 triệu đồng) | Mức thưởng mới từ 01/07/2026 (Lương cơ sở 2,53 triệu đồng) | Mức tăng thực tế |
|---|---|---|---|---|
| 30 năm tuổi Đảng | 1,5 | 3.510.000 đồng | 3.795.000 đồng | +285.000 đồng |
| 40 năm tuổi Đảng | 2,0 | 4.680.000 đồng | 5.060.000 đồng | +380.000 đồng |
| 50 năm tuổi Đảng | 3,0 | 7.020.000 đồng | 7.590.000 đồng | +570.000 đồng |
| 55 năm tuổi Đảng | 3,5 | 8.190.000 đồng | 8.855.000 đồng | +665.000 đồng |
| 60 năm tuổi Đảng | 5,0 | 11.700.000 đồng | 12.650.000 đồng | +950.000 đồng |
| 65 năm tuổi Đảng | 6,0 | 14.040.000 đồng | 15.180.000 đồng | +1.140.000 đồng |
| 70 năm tuổi Đảng | 8,0 | 18.720.000 đồng | 20.240.000 đồng | +1.520.000 đồng |
| 75 năm tuổi Đảng | 10,0 | 23.400.000 đồng | 25.300.000 đồng | +1.900.000 đồng |
| 80 năm tuổi Đảng | 15,0 | 35.100.000 đồng | 37.950.000 đồng | +2.850.000 đồng |
Như vậy, mức tăng cao nhất thuộc về Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng với mức tăng lên tới 2,85 triệu đồng, thể hiện sự tri ân sâu sắc của Đảng và Nhà nước đối với những cống hiến trọn đời của các Đảng viên lão thành.
2. Mức thưởng danh hiệu thi đua đối với cá nhân từ ngày 01/07/2026
Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 50 Nghị định 152/2025/NĐ-CP.
(Lưu ý quan trọng: Nghị định 152/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026 đến ngày 01/03/2027)
Cá nhân khi đạt các danh hiệu thi đua theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng sẽ được nhận tiền thưởng kèm theo hiện vật (Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng...). Khi mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng, số tiền thưởng thực nhận của cá nhân thay đổi như sau:
| Danh hiệu thi đua cá nhân | Hệ số thưởng | Mức thưởng cũ (đồng) | Mức thưởng mới từ 01/07/2026 (đồng) | Mức tăng thực tế (đồng) |
|---|---|---|---|---|
| Chiến sĩ thi đua toàn quốc | 4,5 | 10.530.000 | 11.385.000 | +855.000 |
| Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh | 3,0 | 7.020.000 | 7.590.000 | +570.000 |
| Chiến sĩ thi đua cơ sở | 1,0 | 2.340.000 | 2.530.000 | +190.000 |
| Lao động tiên tiến; Chiến sĩ tiên tiến | 0,3 | 702.000 | 759.000 | +57.000 |
Trong nhóm danh hiệu cá nhân, danh hiệu cao quý "Chiến sĩ thi đua toàn quốc" ghi nhận mức tăng tiền thưởng ấn tượng nhất, tăng thêm 855.000 đồng so với giai đoạn trước ngày 01/07/2026.
3. Mức thưởng danh hiệu thi đua đối với tập thể từ ngày 01/07/2026
Căn cứ pháp lý: khoản 2 Điều 50 Nghị định 152/2025/NĐ-CP.
Đối với các tập thể, cơ quan, đơn vị đạt thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua, mức tiền thưởng đi kèm các danh hiệu cao quý cũng ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ:
| Danh hiệu thi đua tập thể | Hệ số thưởng | Mức thưởng cũ (đồng) | Mức thưởng mới từ 01/07/2026 (đồng) | Mức tăng thực tế (đồng) |
|---|---|---|---|---|
| Tập thể lao động xuất sắc | 1,5 | 3.510.000 | 3.795.000 | +285.000 |
| Tập thể lao động tiên tiến; Đơn vị tiên tiến | 0,8 | 1.872.000 | 2.024.000 | +152.000 |
| Xã, phường, đặc khu tiêu biểu | 2,0 | 4.680.000 | 5.060.000 | +380.000 |
| Thôn, tổ dân phố văn hóa | 1,5 | 3.510.000 | 3.795.000 | +285.000 |
| Cờ thi đua của Chính phủ | 12,0 | 28.080.000 | 30.360.000 | +2.280.000 |
| Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh | 8,0 | 18.720.000 | 20.240.000 | +1.520.000 |
| Cờ thi đua của quân khu, quân chủng, binh chủng, tổng cục...; Đại học Quốc gia | 6,0 | 14.040.000 | 15.180.000 | +1.140.000 |
Đáng chú ý, tập thể vinh dự nhận "Cờ thi đua của Chính phủ" sẽ được nhận mức thưởng lên tới hơn 30 triệu đồng, tăng thêm 2,28 triệu đồng so với mức cũ.
4. Mức thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương đối với cá nhân từ ngày 01/07/2026
Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 54 Nghị định 152/2025/NĐ-CP.
Khi cá nhân được tặng hoặc truy tặng các hình thức khen thưởng như Bằng khen, Giấy khen hoặc Kỷ niệm chương, mức thưởng thực tế sẽ được áp dụng như sau:
| Hình thức khen thưởng cá nhân | Hệ số thưởng | Mức thưởng cũ (đồng) | Mức thưởng mới từ 01/07/2026 (đồng) | Mức tăng thực tế (đồng) |
|---|---|---|---|---|
| Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ | 3,5 | 8.190.000 | 8.855.000 | +665.000 |
| Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh | 1,5 | 3.510.000 | 3.795.000 | +285.000 |
| Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội | 0,8 | 1.872.000 | 2.024.000 | +152.000 |
| Kỷ niệm chương cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội | 0,6 | 1.404.000 | 1.518.000 | +114.000 |
| Bằng khen của quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục...; Đại học Quốc gia | 1,0 | 2.340.000 | 2.530.000 | +190.000 |
| Giấy khen các cấp (huyện, xã, cơ sở...) | 0,3 | 702.000 | 759.000 | +57.000 |
5. Mức thưởng Bằng khen, Giấy khen đối với tập thể từ ngày 01/07/2026
Căn cứ pháp lý: khoản 2 Điều 54 Nghị định 152/2025/NĐ-CP.
Tương tự như cá nhân, các tập thể khi nhận được Bằng khen, Giấy khen từ các cấp chính quyền cũng sẽ được hưởng mức thưởng tăng tương ứng:
| Hình thức khen thưởng tập thể | Hệ số thưởng | Mức thưởng cũ (đồng) | Mức thưởng mới từ 01/07/2026 (đồng) | Mức tăng thực tế (đồng) |
|---|---|---|---|---|
| Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ | 7,0 | 16.380.000 | 17.710.000 | +1.330.000 |
| Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh | 3,0 | 7.020.000 | 7.590.000 | +570.000 |
| Bằng khen của quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục...; Đại học Quốc gia | 2,0 | 4.680.000 | 5.060.000 | +380.000 |
| Giấy khen các cấp | 0,6 | 1.404.000 | 1.518.000 | +114.000 |
6. Hộ gia đình được thưởng bao nhiêu khi tăng lương cơ sở?
Căn cứ pháp lý: khoản 3 Điều 54 Nghị định 152/2025/NĐ-CP.
Một điểm rất nhân văn trong hệ thống pháp luật thi đua khen thưởng Việt Nam là việc tôn vinh các hộ gia đình có thành tích xuất sắc, đóng góp to lớn cho cộng đồng và xã hội. Theo quy định, hộ gia đình được tặng các hình thức khen thưởng sẽ được nhận mức tiền thưởng bằng 1,5 lần mức thưởng tương ứng đối với cá nhân.
Ví dụ thực tế: Khi một hộ gia đình được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hệ số thưởng cá nhân là 1,5), mức thưởng dành cho hộ gia đình sẽ được tính như sau:
Tiền thưởng hộ gia đình = 1,5 × (1,5 × 2,53 triệu đồng) = 5.692.500 đồng
Dưới đây là bảng so sánh mức thưởng cơ bản dành cho hộ gia đình khi được khen thưởng:
| Đối tượng khen thưởng | Mức thưởng cũ (đồng) | Mức thưởng mới từ 01/07/2026 (đồng) | Mức tăng thực tế (đồng) |
|---|---|---|---|
| Hộ gia đình được tặng hình thức khen thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh | 5.265.000 | 5.692.500 | +427.500 |
Lời kết và lời khuyên thiết thực
Việc điều chỉnh tăng mức lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/07/2026 là một chính sách lớn, mang lại niềm vui và sự động viên to lớn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cũng như các tập thể, hộ gia đình trên cả nước. Dù hệ số thưởng không thay đổi, nhưng giá trị dòng tiền thực nhận tăng lên rõ rệt chính là sự ghi nhận xứng đáng của Đảng và Nhà nước đối với những nỗ lực, cống hiến xuất sắc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Các cơ quan, đơn vị làm công tác thi đua, khen thưởng tại các địa phương cần chủ động cập nhật các mốc định mức mới này để lập dự toán ngân sách quỹ thi đua khen thưởng chính xác cho giai đoạn cuối năm 2026 và các năm tiếp theo, đảm bảo quyền lợi chính đáng và kịp thời cho các đối tượng được vinh danh.
Tiện ích tra cứu đỉnh cao trên hethongphapluat.com
Việc đối chiếu các loại giấy tờ từ các thời kỳ lịch sử khác nhau với quy định hiện hành là một thách thức lớn. Hệ thống của chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn:
Tính năng Phân tích điều luật: Giải mã chi tiết từng điểm tại các Điều luật, giúp bạn biết chính xác tờ giấy mình đang cầm có giá trị miễn tiền hay không.
Dẫn chiếu thông minh: Click để kết nối ngay tới Điều luật được nhắc đến, để khỏi mất thời gian mở văn bản đích.
Giải thích thuật ngữ: Làm rõ các khái niệm chuyên môn khó hiểu, chỉ với một click!
Đừng để mất quyền lợi chỉ vì thiếu thông tin pháp lý. Hãy truy cập hethongphapluat.com để bảo vệ tài sản của gia đình bạn ngay hôm nay!
Tổng hợp chi tiết toàn bộ mức tiền thưởng mới nhất dành cho các danh hiệu thi đua, khen thưởng, Huy hiệu Đảng và hộ gia đình khi mức lương cơ sở chính thức tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/07/2026 theo quy định pháp luật hiện hành.