Giáo viên THCS muốn nâng từ hạng III lên hạng II cần đáp ứng những tiêu chuẩn khắt khe nào?
Trong lộ trình phát triển nghề nghiệp của nhà giáo, việc thăng hạng chức danh nghề nghiệp không chỉ là sự ghi nhận về năng lực chuyên môn mà còn gắn liền với việc cải thiện chế độ tiền lương và đãi ngộ. Đối với giáo viên Trung học cơ sở (THCS) đang ở hạng III, việc vươn lên hạng II là một mục tiêu quan trọng nhưng đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về cả hồ sơ lẫn năng lực thực tế.
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành tính đến tháng 05/2020, cụ thể là Thông tư 28/2017/TT-BGDĐT và Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, điều kiện để xét nâng hạng được phân chia thành các nhóm tiêu chuẩn sau đây:
Nâng hạng chức danh nghề nghiệp là bước tiến quan trọng trong sự nghiệp của giáo viên THCS (ảnh minh họa)
1. Điều kiện về vị trí việc làm và nhu cầu của cơ sở giáo dục
Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 28/2017/TT-BGDĐT, việc thăng hạng không diễn ra tự động mà phải căn cứ vào:
- Cơ sở giáo dục nơi giáo viên đang công tác phải có nhu cầu về vị trí việc làm của chức danh nghề nghiệp ở hạng II.
- Giáo viên phải được cấp có thẩm quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức và kết quả hoàn thành nhiệm vụ
Pháp luật yêu cầu giáo viên dự xét thăng hạng phải là những tấm gương mẫu mực trong nhà trường. Cụ thể:
- Phải được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian 03 năm liên tục tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự xét.
- Có đầy đủ phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, không trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc đang trong quá trình xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ năng lực và kết quả giảng dạy là yếu tố then chốt trong việc xét thăng hạng (ảnh minh họa)
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và bồi dưỡng
Đây thường là rào cản lớn nhất đối với nhiều giáo viên. Để lên hạng II, giáo viên THCS cần đáp ứng:
- Bằng cấp: Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
- Ngoại ngữ: Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT (hoặc tương đương).
- Tin học: Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT.
- Chứng chỉ bồi dưỡng: Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên THCS hạng II.
4. Điều kiện về thời gian giữ hạng và thâm niên công tác
Tại điểm i khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định rõ:
"Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III lên chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng II phải có thời gian giữ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III từ đủ 01 (một) năm trở lên."
Lời khuyên pháp lý: Giáo viên cần chủ động rà soát các văn bằng, chứng chỉ và thời gian công tác của mình. Đặc biệt, việc hoàn thành các khóa bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng II nên được thực hiện sớm để sẵn sàng khi cơ quan có thẩm quyền thông báo kỳ xét thăng hạng.
Từ tra cứu đến phân tích – tất cả trong một nền tảng tại hethongphapluat.com.
• Văn bản – Bản án – Thủ tục
• Thuật ngữ pháp lý
• Hỏi đáp chuyên sâu
Tìm hiểu chi tiết các điều kiện, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn và thời gian giữ hạng để giáo viên THCS được xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II theo quy định pháp luật năm 2020.