Giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy thay đổi từ 03/04/2020: Những dòng xe nào bị ảnh hưởng?
Ngày 31/03/2020, Bộ Tài chính đã chính thức ban hành Quyết định 452/QĐ-BTC về việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô và xe máy. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/04/2020, mang đến nhiều thay đổi quan trọng về mức giá căn cứ để tính phí khi đăng ký xe mới.
Cập nhật giá tính lệ phí trước bạ các dòng xe máy phổ biến
Theo quy định tại Quyết định 452/QĐ-BTC, giá tính lệ phí trước bạ của nhiều dòng xe máy "ăn khách" trên thị trường đã được điều chỉnh sát với giá thực tế hơn. Cụ thể:
1. Xe máy sản xuất, lắp ráp trong nước
Đối với các dòng xe máy nội địa, đặc biệt là thương hiệu Honda, mức giá tính lệ phí trước bạ được quy định như sau:
- Honda JA391 Wave: 18.000.000 đồng.
- Honda JF515 SH Mode: 55.000.000 đồng.
- Honda JF583 Vision: 30.800.000 đồng.
- Honda JF633 Air Blade: 42.400.000 đồng.
2. Xe máy nhập khẩu
Các dòng xe nhập khẩu cũng ghi nhận mức giá tính phí mới, phản ánh giá trị giao dịch trên thị trường:
- Piaggio Vespa PX200: 120.000.000 đồng.
- Suzuki GSX-S1000 ABS: 359.000.000 đồng.
- Suzuki Satria F150: 52.000.000 đồng.
- Suzuki V-Strom 1000 ABS: 369.000.000 đồng.
- Yamaha Lexi: 27.100.000 đồng.
Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện
Trong bối cảnh xe điện đang dần trở nên phổ biến, Quyết định 452/QĐ-BTC cũng bổ sung giá tính phí cho các dòng xe điện của VinFast và các thương hiệu nhập khẩu:
- Vinfast Impes: 14.900.000 đồng.
- Vinfast Klara S: 39.900.000 đồng.
- Vinfast Ludo: 12.900.000 đồng.
- Yadea G5: 40.000.000 đồng.
- Niu N-Series (Nhập khẩu): 35.600.000 đồng.
Điều chỉnh giá tính phí cho ô tô Pick-up và tải Van
Không chỉ xe máy, các dòng ô tô chuyên dụng như Pick-up (xe bán tải) và tải Van cũng nằm trong danh mục điều chỉnh lần này:
- Suzuki Blindvan (Lắp ráp trong nước): 308.000.000 đồng.
- Toyota Hiace TRH213L-JDMNK (Lắp ráp trong nước): 823.000.000 đồng.
- Ford Ranger ANLK96F (Nhập khẩu): 799.000.000 đồng.
- Isuzu D-Max TFR87JDL-RLPHVN (Nhập khẩu): 595.000.000 đồng.
Căn cứ pháp lý và cách tính lệ phí trước bạ
Việc xác định giá tính lệ phí trước bạ được thực hiện dựa trên nguyên tắc quy định tại Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 140/2016/NĐ-CP.
Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là ô tô, các loại xe tương tự ô tô và xe máy quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 2 Nghị định này (trừ rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, xe máy chuyên dùng) là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành.
Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy thông thường là 2%. Riêng xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.
Đối với ô tô bán tải (Pick-up) và ô tô tải Van, mức thu lệ phí trước bạ lần đầu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (thường là 10% hoặc 12% tùy địa phương), theo quy định tại Nghị định 20/2019/NĐ-CP.
Việc điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ lần này nhằm đảm bảo tính công bằng và sát với biến động của thị trường xe tại Việt Nam trong giai đoạn đầu năm 2020. Người mua xe cần đối chiếu chính xác mã kiểu loại xe của mình với danh mục tại Quyết định 452/QĐ-BTC để xác định đúng số tiền phí phải nộp.
Thùy Linh
hethongphapluat.com – trợ thủ đắc lực cho học tập và hành nghề.
• Kho dữ liệu khổng lồ
• Phân tích chuyên sâu
• Hỗ trợ tra cứu nhanh
Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định 452/QĐ-BTC điều chỉnh Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy từ ngày 03/04/2020. Cập nhật ngay mức giá tính phí mới nhất cho các dòng xe Honda SH, Vision, Air Blade và xe điện VinFast.