Trợ cấp mất việc làm có phải nộp thuế TNCN? Hướng dẫn chi tiết cách tính mới nhất 2019
Hiểu đúng về trợ cấp mất việc làm theo quy định pháp luật lao động
Trong bối cảnh thị trường lao động có nhiều biến động, việc chấm dứt hợp đồng lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế là điều không mong muốn. Để hỗ trợ người lao động, Bộ luật Lao động 2012 đã quy định rõ về khoản trợ cấp mất việc làm tại Điều 49.
Theo đó, trợ cấp mất việc làm là khoản tiền mà người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ 12 tháng trở lên nhưng bị mất việc làm. Mức chi trả được quy định cụ thể như sau:
1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.
Việc xác định khoản tiền này có phải chịu thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) hay không là vấn đề quan trọng mà cả kế toán doanh nghiệp và người lao động đều cần nắm vững để thực hiện đúng nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Hướng dẫn xác định thuế TNCN đối với trợ cấp mất việc làm năm 2019
Căn cứ theo hướng dẫn tại Công văn 47391/CT-TTHT ban hành ngày 19/06/2019 của Cục Thuế TP. Hà Nội, nghĩa vụ thuế TNCN được xác định dựa trên các trường hợp cụ thể:
1. Trường hợp khoản trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế
Đối với khoản trợ cấp mất việc làm chi trả cho người lao động nghỉ việc theo đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động, khoản tiền này không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động. Đây là khoản thu nhập được miễn trừ nhằm hỗ trợ an sinh xã hội cho người lao động khi mất việc làm.
2. Trường hợp khoản trợ cấp phải tính vào thu nhập chịu thuế
Nếu doanh nghiệp chi trả khoản trợ cấp mất việc làm cho người lao động cao hơn mức quy định của pháp luật lao động, phần chênh lệch (phần vượt mức) sẽ phải chịu thuế TNCN. Cách tính như sau:
- Doanh nghiệp tổng hợp phần trợ cấp vượt mức này cùng với tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế.
- Thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả cho người lao động.
3. Khấu trừ thuế khi chi trả sau khi chấm dứt hợp đồng lao động
Một điểm quan trọng cần lưu ý là thời điểm chi trả. Trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền trợ cấp mất việc làm và các khoản hỗ trợ tài chính khác cho người lao động sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động, phương thức khấu trừ thuế sẽ thay đổi:
- Nếu tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng trở lên, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả.
- Quy định này được áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Kết luận và lời khuyên pháp lý
Việc xác định đúng tính chất của khoản trợ cấp mất việc làm không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng trách nhiệm thuế mà còn đảm bảo quyền lợi tối đa cho người lao động. Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ, phương án sử dụng lao động và các quyết định chấm dứt hợp đồng để làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế khi cần thiết.
Người lao động khi nhận các khoản trợ cấp cũng nên chủ động đối chiếu với các quy định nêu trên để hiểu rõ về số tiền thực nhận của mình sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ thuế liên quan.
hethongphapluat.com - Hệ thống giúp bạn nhìn rõ bức tranh toàn diện của quy định pháp luật.
• Lược đồ hiệu lực
• Văn bản liên quan
• Nội dung cập nhật liên tục
Hướng dẫn chi tiết cách xác định thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản trợ cấp mất việc làm theo quy định mới nhất năm 2019. Phân biệt các trường hợp miễn thuế và khấu trừ 10% dành cho doanh nghiệp và người lao động.