Giải Mã 8 Chính Sách Mới Đáng Chú Ý Trong Luật Dầu Khí Cần Nắm Rõ
Hoạt động thăm dò, khai thác và phát triển nguồn tài nguyên dầu khí luôn đóng vai trò trụ cột đối với an ninh năng lượng và phát triển kinh tế biển Việt Nam. Việc Quốc hội thông qua Luật Dầu khí số 10/2026/QH16 đã đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện thể chế, tháo gỡ các điểm nghẽn và mở ra không gian phát triển mới cho ngành năng lượng ngoài khơi.
So với các quy định trước đây tại Luật Dầu khí 2022, luật mới mang tới hàng loạt điểm đột phá đáng chú ý từ cơ chế ưu đãi đầu tư, phương thức lựa chọn nhà thầu, đến việc thí điểm thu giữ carbon (CCS) và phát triển công trình năng lượng tái tạo ngoài khơi. Dưới đây là phân tích chi tiết 8 chính sách cốt lõi mà các nhà đầu tư và doanh nghiệp cần nắm rõ.
1. Miễn thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các dự án dầu khí và công trình lữu trữ CO2
Nhằm tạo điều kiện tối đa thu hút dòng vốn đầu tư và giảm bớt chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp, quy định tại Điều 5 Luật Dầu khí số 10/2026/QH16 khẳng định chính sách đồng hành mạnh mẽ của Nhà nước. Cụ thể, khoản 3 Điều 5 quy định rõ ràng việc Nhà nước không thu tiền sử dụng khu vực biển khi tổ chức, cá nhân triển khai:
- Hoạt động điều tra cơ bản về dầu khí cũng như các dự án tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí;
- Xây dựng, vận hành hệ thống đường ống thu gom, xử lý và vận chuyển tài nguyên dầu khí từ khơi xa về bờ;
- Triển khai các công trình, hệ thống hạ tầng tuyến ống phục vụ hoạt động thu giữ, vận chuyển và lưu trữ carbon (CO2).
Đồng thời, luật thiết lập khung chính sách ưu đãi đầu tư vượt trội theo lô, mỏ để khuyến khích tìm kiếm các nguồn dầu khí phi truyền thống, các lô mỏ ở vùng nước sâu, xa bờ, địa chất phức tạp hoặc các mỏ cận biên có hiệu quả kinh tế thấp.
2. Đa dạng hóa 3 hình thức lựa chọn nhà thầu ký kết hợp đồng dầu khí
Điều 14 Luật Dầu khí quy định cụ thể 03 phương thức lựa chọn nhà thầu ký kết hợp đồng dầu khí, đảm bảo sự linh hoạt nhưng vẫn công khai, minh bạch:
- Đấu thầu rộng rãi: Áp dụng phổ biến trên nguyên tắc cạnh tranh bình đẳng cho các lô dầu khí thông thường.
- Đấu thầu hạn chế: Áp dụng đối với các lô dầu khí có yêu cầu kỹ thuật - công nghệ đặc thù hoặc liên quan trực tiếp đến an ninh, quốc phòng, đối ngoại.
- Chỉ định thầu: Được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt như bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia; chỉ có 1 nhà thầu đăng ký tham gia sau 30 ngày công bố thông tin; hoặc gia hạn hợp đồng đầu tư bổ sung trên cùng diện tích lô mỏ...

3. Nâng thời hạn hợp đồng dầu khí lên tối đa 35 năm đối với lô mỏ ưu đãi
Căn cứ theo Điều 20 Luật Dầu khí, thời hạn của một hợp đồng dầu khí thông thường là không quá 30 năm (trong đó giai đoạn tìm kiếm thăm dò tối đa 5 năm). Tuy nhiên, đối với các lô, mỏ thuộc Danh mục được hưởng ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt, thời hạn hợp đồng được kéo dài tới tối đa 35 năm, với thời gian tìm kiếm thăm dò được nâng lên tới 10 năm.
Điều này giúp các nhà đầu tư giảm thiểu rủi ro tài chính khi khai thác tại các khu vực nước sâu, xa bờ. Bên cạnh đó, hợp đồng có thể được gia hạn thêm từ 10 đến 15 năm tùy thuộc vào kế hoạch nâng cao hệ số thu hồi dầu hoặc vì lý do an ninh quốc phòng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
4. Áp dụng mức thuế TNDN ưu đãi đặc biệt 25% cho các mỏ dầu khí khó khai thác
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế xuất khẩu đối với hoạt động dầu khí đã được quy định cụ thể tại Điều 41 và Điều 42 Luật Dầu khí nhằm khơi thông dòng vốn vào các khu vực trầm tích phức tạp:
- Đối với lô, mỏ hưởng ưu đãi đầu tư: Thuế suất thuế TNDN là 32%, thuế xuất khẩu dầu thô là 10%, mức thu hồi chi phí tối đa 70% sản lượng.
- Đối với lô, mỏ hưởng ưu đãi đầu tư đặc biệt: Thuế suất thuế TNDN giảm sâu xuống còn 25%, thuế xuất khẩu dầu thô chỉ 5%, đồng thời cho phép mức thu hồi chi phí tối đa lên tới 80% sản lượng khai thác trong năm.
5. Bổ sung cơ chế ưu đãi đột phá riêng cho các mỏ dầu khí cận biên
Điều 43 Luật Dầu khí thiết lập một hành lang pháp lý riêng biệt cho các mỏ cận biên - vốn là những mỏ có trữ lượng nhỏ, nằm xa hạ tầng hoặc chi phí phát triển cao khiến dự án không đạt hiệu quả kinh tế tối thiểu.
Nhà thầu khai thác mỏ cận biên được quyền đề xuất chuyển từ nhóm ưu đãi thông thường sang nhóm ưu đãi đặc biệt. Thậm chí, nếu vẫn không đạt hiệu quả kinh tế tối thiểu, nhà thầu có thể đề xuất áp dụng cơ chế "thu hồi chi phí mở rộng": sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế tài nguyên, nhà thầu được dùng toàn bộ sản lượng còn lại để thu hồi chi phí trước khi phân chia lợi nhuận.
6. Khung chính sách ưu đãi vượt trội áp dụng cho hoạt động khai thác tận thu
Căn cứ Điều 45 Luật Dầu khí, các mỏ, cụm mỏ hoặc lô dầu khí bước vào giai đoạn khai thác tận thu (khi hợp đồng cũ hết hạn) sẽ được hưởng cơ chế tài chính linh hoạt. Toàn bộ phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí được nộp vào ngân sách nhà nước trên cơ sở bảo đảm hiệu quả thực tế và kiềm chế chi phí.
Đáng chú ý, dự án khai thác tận thu được miễn thuế xuất khẩu dầu thô và nhà điều hành được phép tận dụng toàn bộ cơ sở hạ tầng, tài sản, dữ liệu và vật tư tồn kho hiện có của hợp đồng cũ mà không phải trả tiền thuê hay mua lại.
7. Chính thức nội hàm khung pháp lý về thu giữ và lưu trữ Carbon (CCS)
Một trong những điểm mới thể hiện tầm nhìn xanh của Luật Dầu khí nằm ở Chương VIII quy định về thu giữ, vận chuyển và lưu trữ carbon (CCS). Nhằm hướng tới mục tiêu giảm phát thải ròng bằng 0 (Net Zero), Nhà nước khuyến khích các nhà thầu tận dụng cấu trúc địa chất và hạ tầng mỏ kiệt để triển khai dự án CCS.
Doanh nghiệp thực hiện CCS có quyền sở hữu, kinh doanh tín chỉ carbon theo pháp luật bảo vệ môi trường. Doanh thu từ tín chỉ carbon được tính để hạch toán giảm trừ chi phí, trong khi toàn bộ chi phí đầu tư cho CCS được công nhận là chi phí hoạt động dầu khí được phép thu hồi.
8. Cho phép tích hợp phát triển các công trình năng lượng tái tạo ngoài khơi
Điều 52 Luật Dầu khí cho phép các nhà thầu tận dụng diện tích hợp đồng và cơ sở vật chất sẵn có để phát triển các dự án năng lượng ngoài khơi (như điện gió ngoài khơi, năng lượng sóng, hydro xanh) phục vụ trực tiếp cho hoạt động mỏ hoặc bán thương mại độc lập.
Chi phí đầu tư xây dựng các công trình năng lượng ngoài khơi phục vụ vận hành mỏ dầu khí được tính vào chi phí được phép thu hồi của hợp đồng dầu khí. Quy định này không chỉ tối ưu hóa hiệu quả sử dụng hạ tầng biển mà còn thúc đẩy quá trình dịch chuyển năng lượng bền vững tại Việt Nam.
Có thể khẳng định, Luật Dầu khí số 10/2026/QH16 với 8 điểm mới đột phá nêu trên sẽ là đòn bẩy quan trọng kiến tạo môi trường đầu tư minh bạch, hấp dẫn, giúp các doanh nghiệp yên tâm vươn khơi bám biển và phát triển kinh tế bền vững.
Hãy truy cập ngay hethongphapluat.com để sử dụng tính năng
Dẫn chiếu tự động: Chỉ cần nhấn vào các Điều khoản trong nội dung, hệ thống sẽ tự động liên kết đến các Điều của Luật tương ứng.
Chú thích & Thuật ngữ: Các khái niệm khó hiểu, khô khan đều được giải thích rõ ràng chỉ với một cú nhấp chuột.
Tính năng Phân tích điều luật: Giúp bạn nắm bắt nhanh chóng điều luật kèm ví dụ thực tiễn mà bạn không thể tìm thấy ở bất kỳ website nào.
Tiện ích tại hethongphapluat.com Hệ thống pháp luật Việt Nam giúp bạn nắm rõ mọi ngóc ngách của pháp luật, giúp bạn chuẩn bị kỹ càng khâu pháp lý và giảm thiểu rủi ro cho bạn.
Luật Dầu khí mới nhất số 10/2026/QH16 mang đến hàng loạt bước ngoặt chiến lược về ưu đãi thuế TNDN 25%, gia hạn hợp đồng đến 35 năm, miễn tiền sử dụng khu vực biển và khung pháp lý về thu giữ carbon CCS. Cùng khám phá 8 chính sách trọng yếu thay đổi ngành năng lượng Việt Nam.