Thủ tục đăng ký kết hôn 2025: Thẩm quyền mới tại UBND cấp xã và hướng dẫn chi tiết
Kết hôn là một trong những dấu mốc quan trọng nhất trong cuộc đời mỗi người, không chỉ về mặt tình cảm mà còn về mặt pháp lý. Để quan hệ vợ chồng được pháp luật bảo vệ, việc thực hiện đúng thủ tục đăng ký kết hôn là điều bắt buộc. Đặc biệt, từ ngày 01/07/2025, với sự ra đời của Nghị định 120/2025/NĐ-CP, thẩm quyền và quy trình đăng ký hộ tịch đã có những thay đổi đáng chú ý nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân.
1. Điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định hiện hành
Trước khi tiến hành các bước thủ tục, hai bên nam nữ cần đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Cụ thể:
- Về độ tuổi: Nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Về ý chí: Việc kết hôn phải do hai bên nam và nữ tự nguyện quyết định, không bị ép buộc hay lừa dối.
- Về năng lực hành vi: Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Các trường hợp cấm kết hôn: Không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định như kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, hoặc kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có họ trong phạm vi ba đời...
"Điều 8. Điều kiện kết hôn
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này."
2. Hồ sơ đăng ký kết hôn cần chuẩn bị những gì?
Tùy vào đối tượng kết hôn là trong nước hay có yếu tố nước ngoài mà thành phần hồ sơ sẽ có sự khác biệt nhất định.
2.1. Đối với trường hợp kết hôn trong nước
Căn cứ Điều 18 Luật Hộ tịch 2014, hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai đăng ký kết hôn: Theo mẫu quy định. Hai bên có thể khai chung vào một tờ khai.
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Do UBND cấp xã nơi cư trú cấp (nếu đăng ký kết hôn tại nơi khác nơi cư trú).
- Giấy tờ tùy thân: Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và còn giá trị sử dụng để đối chiếu thông tin.
2.2. Đối với trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài
Theo quy định tại Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, hồ sơ cần thêm:
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người nước ngoài: Do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng.
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế: Xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.
- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu của người nước ngoài.
3. Thẩm quyền và trình tự thực hiện mới nhất năm 2025
Điểm mới quan trọng nhất từ giữa năm 2025 chính là việc phân định lại thẩm quyền theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP.
3.1. Nộp hồ sơ ở đâu?
Trước đây, việc kết hôn có yếu tố nước ngoài thường thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện. Tuy nhiên, theo quy định mới, UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn cho mọi trường hợp (bao gồm cả kết hôn trong nước và kết hôn có yếu tố nước ngoài).
Người dân có thể lựa chọn các hình thức nộp hồ sơ sau:
- Nộp trực tiếp: Tại bộ phận một cửa của UBND cấp xã.
- Nộp trực tuyến: Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
3.2. Trình tự giải quyết
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ tiến hành kiểm tra, xác minh. Nếu thấy hồ sơ đầy đủ và các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn:
- Công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch.
- Hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận kết hôn.
- Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận kết hôn và trao cho hai bên.
4. Thời gian và lệ phí đăng ký kết hôn
Về thời gian giải quyết, theo khoản 2 Điều 18 Luật Hộ tịch 2014, nếu đủ điều kiện thì việc trao Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện ngay. Trường hợp cần xác minh thêm thì thời hạn không quá 05 ngày làm việc.
Đối với kết hôn có yếu tố nước ngoài, thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Về lệ phí:
- Đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú trong nước: Miễn lệ phí.
- Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài: Mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
5. Một số câu hỏi thường gặp
Mất Giấy chứng nhận kết hôn có đăng ký lại được không?
Theo Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, nếu việc kết hôn đã được đăng ký trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
Có thể ủy quyền cho người khác đi đăng ký kết hôn không?
Không. Việc đăng ký kết hôn là quyền nhân thân gắn liền với mỗi cá nhân, do đó hai bên nam nữ bắt buộc phải có mặt trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch để ký vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận kết hôn.
Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp các cặp đôi chuẩn bị tốt nhất cho hành trình xây dựng tổ ấm của mình. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào về mặt pháp lý, hãy liên hệ với cơ quan tư pháp địa phương để được hướng dẫn chi tiết.
Biến luật khô khan thành nội dung dễ hiểu, dễ áp dụng.
• Tóm tắt nhanh
• Phân tích chi tiết
• Ví dụ minh họa thực tế
Cập nhật chi tiết thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất năm 2025 theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP. Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, trình tự thực hiện tại UBND cấp xã và các lưu ý quan trọng để việc đăng ký diễn ra thuận lợi.