Thu nhập bao nhiêu phải nộp thuế TNCN năm 2021? Hướng dẫn chi tiết cách tính từ tiền lương, tiền công
Thu nhập bao nhiêu phải nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2021?
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một trong những nghĩa vụ tài chính quan trọng của người lao động đối với Nhà nước. Tuy nhiên, không phải ai đi làm có lương cũng đều phải nộp loại thuế này. Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, việc xác định một cá nhân có phải nộp thuế hay không phụ thuộc vào thu nhập tính thuế.
Kể từ ngày 01/07/2020, mức giảm trừ gia cảnh đã được điều chỉnh tăng lên theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14. Cụ thể, mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng và mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng. Điều này đồng nghĩa với việc, nếu bạn không có người phụ thuộc, bạn chỉ phải nộp thuế khi tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc và các khoản miễn thuế khác vượt quá 11 triệu đồng/tháng.
Các khoản được trừ trước khi tính thuế
Để xác định số thuế phải nộp, người lao động cần lưu ý các khoản được trừ ra khỏi tổng thu nhập bao gồm:
- Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: Bao gồm Bảo hiểm xã hội (8%), Bảo hiểm y tế (1,5%), Bảo hiểm thất nghiệp (1%). Tổng cộng là 10,5% mức lương đóng bảo hiểm.
- Các khoản giảm trừ gia cảnh: Theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14.
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Phải có chứng từ hợp pháp.
- Các khoản thu nhập được miễn thuế: Như tiền ăn trưa (không quá 730.000đ/tháng), tiền trang phục (không quá 5 triệu đồng/năm), phụ cấp độc hại, nguy hiểm...
Công thức và cách tính thuế thu nhập cá nhân chi tiết
Công thức tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được xác định như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế
Biểu thuế lũy tiến từng phần năm 2021
Sau khi xác định được thu nhập tính thuế, người nộp thuế áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC:
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 05 | 5% |
| 2 | Trên 05 đến 10 | 10% |
| 3 | Trên 10 đến 18 | 15% |
| 4 | Trên 18 đến 32 | 20% |
| 5 | Trên 32 đến 52 | 25% |
| 6 | Trên 52 đến 80 | 30% |
| 7 | Trên 80 | 35% |
Ví dụ thực tế tính thuế TNCN tháng 11/2021
Để bạn dễ hình dung, hãy cùng xem xét ví dụ sau: Ông B có tổng thu nhập trong tháng 11/2021 là 25 triệu đồng (đã bao gồm phụ cấp ăn trưa 730.000đ). Ông B nuôi 02 con nhỏ (người phụ thuộc) và đóng bảo hiểm trên mức lương 20 triệu đồng.
Bước 1: Tính thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế = 25.000.000 - 730.000 = 24.270.000 đồng.
Bước 2: Tính các khoản giảm trừ
- Giảm trừ bản thân: 11.000.000 đồng.
- Giảm trừ 02 người phụ thuộc: 4.400.000 × 2 = 8.800.000 đồng.
- Bảo hiểm bắt buộc (10,5% × 20tr): 2.100.000 đồng.
=> Tổng giảm trừ = 11.000.000 + 8.800.000 + 2.100.000 = 21.900.000 đồng.
Bước 3: Tính thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế = 24.270.000 - 21.900.000 = 2.370.000 đồng.
Bước 4: Tính số thuế phải nộp
Vì 2.370.000 đồng thuộc bậc 1 (đến 5 triệu), thuế suất là 5%.
Số thuế TNCN ông B phải nộp = 2.370.000 × 5% = 118.500 đồng.
Việc nắm vững cách tính thuế không chỉ giúp người lao động tự bảo vệ quyền lợi của mình mà còn giúp doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thuế và kế toán.
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
• Phân tích điều luật chi tiết
• Ví dụ thực tế rõ ràng
• Lưu ý áp dụng trong thực tiễn
Bạn băn khoăn thu nhập bao nhiêu thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân? Cập nhật ngay quy định về mức giảm trừ gia cảnh theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 và hướng dẫn cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công chi tiết nhất năm 2021.