TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 1918/QĐ-TTG NĂM 2026 PHÊ DUYỆT MỞ RỘNG KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG, TỈNH HÀ TĨNH
Quyết định số 1918/QĐ-TTg do Phó Thủ tướng Phạm Gia Túc ký ban hành thay mặt Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án mở rộng Khu kinh tế (KKT) Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh. Đây là một bước đi chiến lược nhằm tạo không gian phát triển mới, thu hút đầu tư mạnh mẽ, thúc đẩy liên kết vùng và xây dựng một trung tâm kinh tế động lực cho khu vực Bắc Trung Bộ.
1. Quy mô, ranh giới và mục tiêu phát triển Khu kinh tế Vũng Áng sau khi mở rộng (Điều 1)
Quyết định xác định rõ các thông số kỹ thuật, phạm vi địa lý và định hướng chiến lược phát triển của KKT Vũng Áng sau khi được mở rộng quy mô:
- Quy mô diện tích: Tổng diện tích của KKT Vũng Áng sau khi mở rộng đạt khoảng 72.998 ha. Trong đó, diện tích đất liền chiếm khoảng 57.998 ha và diện tích mặt biển chiếm khoảng 15.000 ha.
- Ranh giới địa lý phần đất liền: Bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của các xã, phường: Sông Trí, Hải Ninh, Vũng Áng, Hoành Sơn, Kỳ Hoa, Kỳ Khang, Kỳ Anh, Kỳ Xuân và một phần diện tích của xã Kỳ Văn.
- Ranh giới phần mặt nước: Được mở rộng với quy mô khoảng 15.000 ha, xác định cụ thể qua hệ tọa độ nhà nước VN2000 (múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục 105 độ 30 phút) từ điểm tọa độ A1 đến A17.
- Tiếp giáp địa lý chung: Phía Bắc và Đông Bắc giáp Biển Đông; phía Nam giáp tỉnh Quảng Trị; phía Đông giáp Biển Đông; phía Tây giáp xã Kỳ Lạc và một phần xã Kỳ Văn.
- Mục tiêu phát triển cốt lõi:
- Tạo quỹ đất và không gian phát triển dài hạn, đưa KKT Vũng Áng trở thành khu vực phát triển năng động, trọng điểm của vùng Bắc Trung Bộ.
- Nghiên cứu và triển khai thí điểm các mô hình phát triển mới mang tính đột phá như Khu thương mại tự do nhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương và các vùng lân cận.
- Xây dựng cơ cấu kinh tế dựa trên các trụ cột chính: Công nghiệp luyện kim, năng lượng, chế biến, chế tạo; trung tâm dịch vụ cảng biển và logistics; phát triển thương mại và dịch vụ chất lượng cao.
- Phát triển đồng bộ cụm cảng nước sâu Vũng Áng - Sơn Dương gắn liền với các khu liên hợp công nghiệp, đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng bộ, hiện đại; giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để hình thành trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao của vùng.
- Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút có chọn lọc các dự án công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và khả năng lan tỏa mạnh mẽ.
- Tính chất của Khu kinh tế: Là KKT trọng điểm, đa ngành, đa lĩnh vực; là đầu mối giao thông, giao thương quốc tế quan trọng của vùng Bắc Trung Bộ, cửa ngõ hướng biển của Trung, Thượng Lào và Đông Bắc Thái Lan; là cực tăng trưởng liên kết chặt chẽ với KKT Đông Nam Nghệ An, KKT Hòn La và các khu vực phụ cận.
2. Cơ chế hoạt động và tổ chức quản lý (Điều 2)
Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, cơ chế chính sách ưu đãi và mô hình tổ chức quản lý hành chính đối với KKT Vũng Áng sau khi mở rộng được áp dụng thống nhất theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về khu công nghiệp, khu kinh tế, pháp luật về đầu tư và các văn bản pháp lý liên quan khác.
3. Lộ trình và kế hoạch phát triển theo các giai đoạn (Điều 3)
Tiến trình phát triển KKT Vũng Áng được phân kỳ cụ thể theo 3 giai đoạn chiến lược:
- Giai đoạn 2026 - 2027: Tập trung hoàn thiện Quy hoạch chung xây dựng KKT mở rộng và các quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 cho các khu chức năng quan trọng; khởi công xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật khung quy mô lớn; đẩy mạnh xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước ngay sau khi có quyết định mở rộng ranh giới của Thủ tướng Chính phủ.
- Giai đoạn 2028 - 2030: Đưa vào vận hành hiệu quả các dự án hạ tầng và sản xuất đã hoàn thành; tiếp tục đầu tư đồng bộ hạ tầng đô thị, công nghiệp và dịch vụ trên toàn bộ diện tích KKT; nghiên cứu và áp dụng các mô hình khu công nghiệp mới, chuẩn bị các dự án lớn cho giai đoạn tiếp theo.
- Giai đoạn 2031 - 2050: Hoàn chỉnh toàn bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, đồng bộ; đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, hình thành một đô thị kinh tế xanh, thông minh, đáng sống với các dịch vụ công cộng và an sinh xã hội chất lượng cao.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan (Điều 4)
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trung ương và địa phương nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của đề án:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh:
- Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo trong Đề án mở rộng KKT Vũng Áng; tiếp thu nghiêm túc ý kiến đóng góp của các bộ, ngành trung ương.
- Rà soát, cân đối chỉ tiêu sử dụng đất của KKT phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc gia đã được phân bổ và quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh.
- Xây dựng phương án huy động nguồn vốn khả thi, phân kỳ đầu tư hợp lý và lập danh mục các dự án hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, giao thông kết nối ưu tiên đầu tư.
- Đảm bảo phát triển bền vững thông qua việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân bị thu hồi đất; giám sát chặt chẽ công tác bảo vệ môi trường, hoạt động xả thải và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Chủ trì lập, điều chỉnh quy hoạch chung KKT trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; lập và phê duyệt các quy hoạch phân khu chức năng; bố trí quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội và các thiết chế văn hóa, thể thao cho người lao động.
- Thực hiện thu hút đầu tư có chọn lọc, gắn liền với định hướng liên kết vùng Bắc Trung Bộ và bảo đảm tuyệt đối các yêu cầu về quốc phòng, an ninh.
- Các bộ, ngành Trung ương: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để phối hợp, hỗ trợ UBND tỉnh Hà Tĩnh triển khai thực hiện Đề án; thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và giám sát quá trình phát triển KKT Vũng Áng theo từng lĩnh vực chuyên ngành.
5. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 1918/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản thay thế: Quyết định này chính thức thay thế hai văn bản trước đây của Thủ tướng Chính phủ gồm: Quyết định số 72/2006/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2006 và Quyết định số 19/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1918/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT MỞ RỘNG KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG, TỈNH HÀ TĨNH
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Quyết định số 1177/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 8 tháng 11 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1366/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 72/2006/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 19/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động của khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025; Quyết định số 222/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vũng Áng đến năm 2025; Quyết định số 3774/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt đồ án Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025, tỷ lệ 1/10.000; Quyết định số 1487/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2050;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại Báo cáo thẩm định số 775/BC-BTC ngày 22 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt mở rộng khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh với một số nội dung chính như sau:
1. Quy mô: khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh sau mở rộng có diện tích khoảng 72.998 ha, gồm 57.998 ha đất liền và 15.000 ha mặt biển.
2. Ranh giới
- Phần diện tích đất liền: Toàn bộ diện tích các xã/phường: Sông Trí, Hải Ninh, Vũng Áng, Hoành Sơn, Kỳ Hoa, Kỳ Khang, Kỳ Anh, Kỳ Xuân và một phần diện tích xã Kỳ Văn. Tổng diện tích đất liền khoảng 57.998 ha.
- Phần diện tích mặt nước: mở rộng với quy mô khoảng 15.000 ha. Phạm vi được xác định bởi các điểm (Theo Hệ tọa độ nhà nước VN2000-KTT 105 độ 30’, múi chiếu 3 độ). Cụ thể:
| STT | Tên điểm | X | Y |
| 1 | A1 | 2020507.67 | 568716.44 |
| 2 | A2 | 2022851.43 | 569331.08 |
| 3 | A3 | 2012756.00 | 588823.88 |
| 4 | A4 | 2006302.27 | 595250.51 |
| 5 | A5 | 2006929.46 | 596068.79 |
| 6 | A6 | 2007222.42 | 598235.48 |
| 7 | A7 | 2005520.81 | 601862.77 |
| 8 | A8 | 2005214.39 | 602119.89 |
| 9 | A9 | 2004206.91 | 600919.22 |
| 10 | A10 | 2001239.53 | 599769.81 |
| 11 | A11 | 2000584.67 | 599857.79 |
| 12 | A12 | 2000717.70 | 601134.61 |
| 13 | A13 | 1996704.94 | 601552.59 |
| 14 | A14 | 1989169.83 | 606278.02 |
| 15 | A15 | 1989083.89 | 607050.98 |
| 16 | A16 | 1988593.40 | 607742.98 |
| 17 | A17 | 1986743.81 | 606893.86 |
- Ranh giới khu kinh tế sau khi mở rộng được xác định như sau:
+ Phía Bắc và Đông Bắc giáp biển Đông;
+ Phía Nam giáp tỉnh Quảng Trị;
+ Phía Đông giáp Biển Đông;
+ Phía Tây giáp xã Kỳ Lạc và một phần xã Kỳ Văn.
3. Mục tiêu phát triển
- Mở rộng ranh giới, diện tích khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh để tạo quỹ đất, không gian phát triển và đầu tư phát triển trong tương lai.
- Phát triển khu kinh tế Vũng Áng thành khu vực năng động, trọng điểm của vùng kinh tế Bắc Trung Bộ; nghiên cứu triển khai các mô hình mới như Khu thương mại tự do, tạo đột phá thúc đẩy kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh và các địa phương lân cận; tăng cường liên kết với các khu kinh tế, trung tâm kinh tế và các hành lang phát triển trong vùng và trên các tuyến giao thông quốc gia, quốc tế.
- Xây dựng khu kinh tế Vũng Áng với các trụ cột: Công nghiệp luyện kim, năng lượng, chế biến, chế tạo; trung tâm logistics và dịch vụ cảng biển; phát triển thương mại, dịch vụ. Phát triển đồng bộ khu liên hợp công nghiệp luyện kim, công nghiệp hỗ trợ, chế biến, chế tạo, trung tâm điện lực gắn với cụm cảng nước sâu Vũng Áng - Sơn Dương; đảm bảo hiệu quả tổng hợp về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường; thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; từng bước phát triển trở thành cực phát triển trọng tâm phía Nam của tỉnh, liên kết phát triển vùng Nam Hà Tĩnh - Bắc Quảng Trị; hình thành các chuỗi liên kết, chuỗi giá trị, nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của khu kinh tế.
- Xây dựng khu kinh tế Vũng Áng với kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại gắn với cảng nước sâu; phát triển các loại hình dịch vụ logistics và vận tải, thương mại, công nghệ thông tin, du lịch, giáo dục, y tế,... chất lượng cao, kết nối thuận lợi với thị trường trong nước và quốc tế, đẩy nhanh quá trình đô thị hóa của tỉnh; bảo đảm sự đồng bộ giữa phát triển các khu chức năng với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và khả năng đáp ứng về tài nguyên, năng lượng và các điều kiện thiết yếu khác.
- Triển khai một số công trình hạ tầng kỹ thuật - kinh tế - xã hội quan trọng của khu kinh tế. Tạo nhiều việc làm, tăng cường đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; từng bước hình thành Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của vùng; phù hợp với nhu cầu phát triển và khả năng huy động, cân đối các nguồn lực, thực hiện theo phân kỳ đầu tư.
- Hoàn thiện môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, thông thoáng; thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và sản xuất, kinh doanh tại khu kinh tế; thu hút đầu tư có chọn lọc, ưu tiên các dự án có công nghệ tiên tiến, giá trị gia tăng cao, có khả năng liên kết, lan tỏa và phù hợp với định hướng phát triển của vùng, của tỉnh.
- Bảo đảm môi trường sinh thái, bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh trên địa bàn khu kinh tế và khu vực phụ cận.
4. Tính chất
- Là khu kinh tế trọng điểm, đa ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là công nghiệp cơ bản gắn liền với việc xây dựng và khai thác có hiệu quả khu bến Cảng Vũng Áng, Sơn Dương; đường sắt, đường bộ vùng, quốc gia và quốc tế.
- Là trung tâm kinh tế, đầu mối về giao thông vận tải, giao thương và giao lưu quốc tế quan trọng của vùng Bắc Trung Bộ, cửa ngõ quan trọng của vùng Trung, Thượng Lào, Đông Bắc Thái Lan vào Miền Trung và Việt Nam;
- Là cực tăng trưởng, liên kết chặt chẽ và toàn diện với sự phát triển chung của tỉnh Hà Tĩnh và vùng Bắc Trung Bộ;
- Là khu kinh tế tổng hợp, có hạ tầng hiện đại, đồng bộ làm động lực phát triển cho vùng Bắc Trung Bộ. Có liên kết hỗ trợ và chia sẻ với khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, khu kinh tế Hòn La và các vùng phụ cận.
- Là khu vực phát triển hài hòa các mục tiêu kinh tế, văn hóa, môi trường và an ninh quốc phòng.
Điều 2. Hoạt động, cơ chế, chính sách và tổ chức quản lý đối với khu kinh tế Vũng Áng
Hoạt động, cơ chế, chính sách và tổ chức quản lý đối với khu kinh tế Vũng Áng thực hiện theo pháp luật về khu công nghiệp, khu kinh tế, pháp luật về đầu tư và các văn bản pháp luật liên quan.
Điều 3. Lộ trình và kế hoạch phát triển
1. Giai đoạn 2026 - 2027: Hoàn thành Quy hoạch chung khu kinh tế mở rộng và một số quy hoạch phân khu 1/2.000 đối với các phân khu quan trọng, tạo điều kiện để phát triển nhanh khu kinh tế trong giai đoạn sau; xây dựng và khởi công xây dựng một số cơ sở hạ tầng lớn; xúc tiến mạnh việc thu hút các dự án đầu tư trong và ngoài nước. Thực hiện các công việc cụ thể sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định mở rộng/điều chỉnh ranh giới KKT Vũng Áng.
2. Giai đoạn 2028 - 2030: Bước đầu vận hành hiệu quả các công trình, dự án đã xây dựng; tiếp tục hoàn thiện đồng bộ kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng đô thị, công nghiệp, dịch vụ trên toàn khu kinh tế; tiếp tục thu hút đầu tư các dự án vào khu kinh tế trong giai đoạn sau năm 2030; nghiên cứu triển khai một số mô hình khu công nghiệp, dự án sản xuất mới trong khu kinh tế.
3. Giai đoạn 2031 - 2050: Hoàn thiện hệ thống kết cấu kinh tế, xã hội của khu kinh tế đồng bộ, hiện đại; đẩy nhanh tiến trình đô thị hóa, hình thành diện mạo của đô thị đáng sống, xanh thông minh, với các dịch vụ chất lượng cao,...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
a) Chịu trách nhiệm đảm bảo tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo, các nội dung tiếp thu, giải trình liên quan đến Đề án mở rộng khu kinh tế Vũng Áng; tiếp thu đầy đủ ý kiến các bộ, cơ quan có liên quan trong quá trình quy hoạch, đầu tư xây dựng và phát triển khu kinh tế;
b) Chỉ đạo các cơ quan liên quan rà soát, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu kinh tế phù hợp với các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc gia đã được cấp có thẩm quyền phân bổ cho Tỉnh, đảm bảo phù hợp với điều chỉnh quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh;
c) Đảm bảo tính khả thi của phương án huy động vốn và phân kỳ đầu tư; xây dựng danh mục cụ thể các dự án ưu tiên đầu tư, đặc biệt các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu kinh tế, giao thông kết nối trong và ngoài khu kinh tế;
d) Đảm bảo hiệu quả - kinh tế xã hội của khu kinh tế theo hướng phát triển bền vững thông qua giải quyết vấn đề an sinh xã hội, chuyển đổi việc làm cho người dân bị thu hồi đất. Thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ môi trường; giám sát chặt chẽ hoạt động đầu tư xây dựng, xả thải vào môi trường trong khu kinh tế theo quy định của pháp luật; phòng ngừa, ứng phó với thiên tai và tác động của biến đổi khí hậu;
đ) Tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch chung khu kinh tế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức lập và phê duyệt quy hoạch phân khu chức năng, đảm bảo kế thừa các quy hoạch đang triển khai thực hiện; bố trí quỹ đất xây dựng nhà ở, các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp, khu đô thị; không ảnh hưởng đến các di tích lịch sử, văn hóa và hoạt động tôn giáo của người dân;
e) Thu hút đầu tư có chọn lọc vào khu kinh tế Vũng Áng theo đúng định hướng phát triển vùng và liên kết vùng Bắc Trung Bộ, phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực theo điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gắn với tiềm năng, thế mạnh của địa phương;
g) Thực hiện các giải pháp bảo đảm quốc phòng, an ninh trong khu kinh tế.
2. Giao các bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, phối hợp, hỗ trợ Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh trong việc: thực hiện Đề án mở rộng Khu kinh tế Vũng Áng, các nhiệm vụ theo quy định pháp luật về khu công nghiệp, khu kinh tế và pháp luật có liên quan; thực hiện chức năng quản lý nhà nước, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát đối với việc phát triển Khu kinh tế Vũng Áng theo các lĩnh vực được giao.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định số 72/2006/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2006 và Quyết định số 19/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
Quyết định 1918/QĐ-TTg năm 2026 phê duyệt mở rộng khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 1918/QĐ-TTg
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 02/10/2026
- Nơi ban hành:
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
