Phân biệt 3 hình thức sao văn bản: Bản sao y, sao lục và trích sao theo quy định pháp luật
Trong hoạt động hành chính và giao dịch dân sự, việc sử dụng bản sao văn bản là vô cùng phổ biến. Tuy nhiên, không phải ai cũng phân biệt rõ ràng giữa các khái niệm sao y bản chính, trích sao hay sao lục. Việc hiểu sai bản chất các hình thức này có thể dẫn đến những sai sót trong công tác văn thư hoặc gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục hành chính.
Cán bộ thực hiện đóng dấu chứng thực bản sao văn bản (ảnh minh họa)
Các hình thức sao văn bản theo quy định hiện hành
Tại thời điểm năm 2019, công tác văn thư và các hình thức sao văn bản được điều chỉnh chủ yếu bởi Nghị định 110/2004/NĐ-CP. Cụ thể, tại Điều 11 Nghị định 110/2004/NĐ-CP quy định rõ có 3 hình thức sao văn bản chính thống bao gồm:
- Bản sao y bản chính
- Bản trích sao
- Bản sao lục
1. Bản sao y bản chính là gì?
Đây là hình thức sao phổ biến nhất. Theo quy định, Bản sao y bản chính là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Điểm mấu chốt là bản sao y bản chính phải được thực hiện trực tiếp từ bản chính.
"Bản sao y bản chính là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính."
Trong thực tế đời sống, người dân thường gọi tắt là "sao y". Việc chứng thực bản sao từ bản chính để sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch được thực hiện theo quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
2. Bản trích sao - Khi chỉ cần một phần nội dung
Khác với sao y (sao toàn bộ), Bản trích sao chỉ là bản sao một phần nội dung của văn bản. Hình thức này thường được dùng khi văn bản gốc quá dài hoặc chứa nhiều thông tin không liên quan đến mục đích sử dụng hiện tại. Tương tự như sao y, bản trích sao cũng phải được thực hiện từ bản chính và trình bày đúng thể thức.
Ví dụ điển hình của hình thức này là trích sao học bạ, trích sao bệnh án hoặc trích sao các quyết định hành chính có danh sách dài (chỉ trích phần liên quan đến một cá nhân cụ thể).
3. Bản sao lục - Bản sao của bản sao
Đây là khái niệm dễ gây nhầm lẫn nhất. Bản sao lục là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, nhưng điểm khác biệt là nó được thực hiện từ bản sao y bản chính chứ không phải từ bản chính.
Bản sao lục thường thấy trong việc luân chuyển văn bản giữa các cơ quan. Ví dụ: Khi một cơ quan cấp trên ban hành văn bản, cơ quan cấp dưới nhận được bản sao y và tiếp tục sao ra nhiều bản khác để gửi cho các đơn vị trực thuộc, các bản này chính là bản sao lục.
Thể thức và giá trị pháp lý của bản sao
Để một bản sao có giá trị pháp lý như bản chính, nó phải tuân thủ nghiêm ngặt về thể thức trình bày quy định tại Thông tư 01/2011/TT-BNV. Các yếu tố bắt buộc bao gồm:
- Chỉ rõ hình thức sao (Sao y bản chính/Trích sao/Sao lục).
- Tên cơ quan, tổ chức thực hiện sao.
- Số, ký hiệu bản sao.
- Địa danh và ngày, tháng, năm thực hiện.
- Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.
- Dấu của cơ quan, tổ chức.
- Nơi nhận bản sao.
Cần lưu ý rằng, các loại bản sao chụp (photocopy) thông thường cả dấu và chữ ký mà không thực hiện theo thể thức nêu trên thì chỉ có giá trị thông tin, tham khảo, không có giá trị pháp lý để thay thế bản chính trong các thủ tục hành chính.
Hy vọng bài viết này đã giúp quý độc giả phân biệt rõ ràng các hình thức sao văn bản để áp dụng chính xác trong công việc và đời sống.
Từ tra cứu đến phân tích – tất cả trong một nền tảng tại hethongphapluat.com.
• Văn bản – Bản án – Thủ tục
• Thuật ngữ pháp lý
• Hỏi đáp chuyên sâu
Tìm hiểu chi tiết về 3 hình thức sao văn bản gồm sao y bản chính, trích sao và sao lục theo Nghị định 110/2004/NĐ-CP. Hướng dẫn thể thức trình bày và giá trị pháp lý của từng loại bản sao trong công tác văn thư bối cảnh năm 2019.