Nghỉ thai sản 6 tháng có được tính phép năm không? Quyền lợi mới nhất cho lao động nữ

Nghỉ thai sản 6 tháng có được tính phép năm không? Quyền lợi mới nhất cho lao động nữ

Thứ bảy, 23/5/2026, 07:33 (GMT+7)
Nghỉ thai sản 6 tháng có được tính phép năm không? Quyền lợi mới nhất cho lao động nữ
Lao động nữ nghỉ thai sản 6 tháng có được tính phép năm không? Cùng tìm hiểu chi tiết quy định pháp luật mới nhất về chế độ thai sản và cách tính ngày nghỉ hằng năm.

Chế độ thai sản luôn là một trong những chính sách an sinh xã hội được lao động nữ đặc biệt quan tâm. Trong quá trình nghỉ sinh con kéo dài nhiều tháng, nhiều chị em băn khoăn liệu khoảng thời gian tạm rời xa công việc này có được tính vào số ngày nghỉ hằng năm (thường gọi là phép năm) hay không? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp lý hiện hành và những điểm mới sắp có hiệu lực để giúp người lao động bảo vệ tối đa quyền lợi của mình.

Lao động nữ nghỉ thai sản và quyền lợi phép năm
Lao động nữ nghỉ thai sản vẫn được đảm bảo đầy đủ các quyền lợi về ngày nghỉ hằng năm (ảnh minh họa)

1. Lao động nữ nghỉ thai sản 6 tháng có được tính phép năm không?

Theo quy định tại Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian người lao động nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội vẫn được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm.

Cụ thể, các khoảng thời gian được tính là thời gian làm việc để tính phép năm bao gồm:

  • Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động 2019 nếu sau đó tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.
  • Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc sau khi hết thời gian thử việc.
  • Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định.
  • Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.
  • Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 06 tháng.
  • Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  • Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được tính là thời gian làm việc.
  • Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
  • Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm.

Như vậy, lao động nữ nghỉ thai sản 06 tháng hoàn toàn được tính phép năm bình thường. Thời gian này được coi như thời gian làm việc thực tế tại doanh nghiệp để tính số ngày nghỉ hằng năm.

Theo quy định tại Điều 113Điều 114 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động từ 12 đến 16 ngày làm việc (tùy thuộc vào điều kiện làm việc bình thường hay độc hại, nguy hiểm). Cứ đủ 05 năm làm việc thì số ngày nghỉ hằng năm được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

2. Chế độ thai sản đối với người lao động theo quy định mới nhất

Tại thời điểm hiện tại (tháng 5/2026), hệ thống chính sách về bảo hiểm xã hội và dân số đang chuẩn bị bước vào một giai đoạn chuyển giao quan trọng. Kể từ ngày 01/07/2026, Luật Bảo hiểm xã hội 2024Luật Dân số 2025 sẽ chính thức có hiệu lực thi hành, mang lại nhiều thay đổi lớn có lợi cho người lao động.

Theo quy định tại Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Lao động nữ đi khám thai: Theo Điều 51, lao động nữ được nghỉ việc đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày (tính theo ngày làm việc).
  • Sảy thai, phá thai, thai chết lưu: Theo Điều 52, tùy thuộc vào tuổi thai mà người lao động được nghỉ từ 10 đến 50 ngày.
  • Lao động nữ sinh con: Đây là nội dung có sự thay đổi mang tính lịch sử. Theo quy định hiện hành tại Điều 139 Bộ luật Lao động 2019, thời gian nghỉ thai sản chung là 06 tháng. Tuy nhiên, kể từ ngày 01/07/2026, theo quy định tại Điều 29 Luật Dân số 2025 (sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động), trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ sẽ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con lên đến 07 tháng nhằm khuyến khích các gia đình sinh đủ hai con. Trường hợp sinh đôi trở lên, từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
  • Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ: Được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 54Điều 55.
  • Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi: Được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi theo Điều 56.
  • Thực hiện các biện pháp tránh thai: Được nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định tại Điều 57.
  • Lao động nam có vợ sinh con: Được nghỉ từ 05 đến 14 ngày làm việc tùy trường hợp sinh thường hay sinh mổ, sinh đôi theo quy định tại Điều 53.
Bộ phận nhân sự tính toán ngày phép năm cho nhân viên nghỉ thai sản
Bộ phận nhân sự cần nắm rõ các thay đổi pháp lý để tính toán ngày phép năm chính xác cho nhân viên nghỉ thai sản (ảnh minh họa)

3. Chưa hết thời gian nghỉ thai sản mà muốn đi làm sớm có được không?

Trên thực tế, vì nhiều lý do tài chính hoặc tính chất công việc, một số lao động nữ có nguyện vọng quay trở lại làm việc trước khi hết thời hạn nghỉ thai sản 06 tháng. Pháp luật lao động hoàn toàn cho phép điều này nhưng đặt ra các điều kiện nghiêm ngặt để bảo vệ sức khỏe của người mẹ.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019, lao động nữ có thể trở lại làm việc sớm khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  1. Đã nghỉ thai sản ít nhất được 04 tháng.
  2. Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.
  3. Có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động.

Quyền lợi đặc biệt khi đi làm sớm: Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động chi trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Đây là một điểm cực kỳ có lợi giúp tăng thêm thu nhập cho lao động nữ sau sinh.

4. Lời khuyên thiết thực cho lao động nữ và doanh nghiệp

Để đảm bảo quyền lợi tối đa và tránh các tranh chấp lao động không đáng có, cả người lao động và người sử dụng lao động cần lưu ý:

  • Đối với người lao động: Cần chủ động theo dõi số ngày phép năm của mình, bao gồm cả thời gian nghỉ thai sản. Khi có nhu cầu nghỉ phép năm sau khi kết thúc kỳ nghỉ thai sản, nên làm đơn thỏa thuận rõ ràng với người sử dụng lao động.
  • Đối với doanh nghiệp: Bộ phận nhân sự cần cập nhật liên tục các quy định mới của Luật Bảo hiểm xã hội 2024Luật Dân số 2025 để áp dụng chính xác chế độ nghỉ thai sản 07 tháng đối với trường hợp sinh con thứ hai kể từ ngày 01/07/2026, đồng thời cộng dồn ngày phép năm đầy đủ cho người lao động theo đúng quy định tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc về việc nghỉ thai sản có được tính phép năm không và nắm bắt kịp thời các chính sách mới nhất để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

hethongphapluat.com – nền tảng dữ liệu pháp luật đáng tin cậy.

• 600.000 văn bản
• 2 triệu bản án và án lệ
• Hàng trăm nghìn thủ tục hành chính

Chuyên mục
Mô tả

Lao động nữ nghỉ thai sản 6 tháng có được tính phép năm không? Cùng tìm hiểu chi tiết quy định pháp luật mới nhất về chế độ thai sản và cách tính ngày nghỉ hằng năm.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Người nước ngoài có hành vi hủy hoại, cố ý làm hư hỏng tài sản tại Việt Nam sẽ bị xử lý thế nào?
Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?
Quy định mới nhất năm 2026 về các trường hợp bắt buộc phải xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể theo Luật Phòng, chống ma túy 2025.
Tìm hiểu chi tiết về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùn