8 Trường Hợp Bị Cấm Kết Hôn: Hiểu Đúng Để Tránh Rủi Ro Pháp Lý Và Bị Phạt Nặng

8 Trường Hợp Bị Cấm Kết Hôn: Hiểu Đúng Để Tránh Rủi Ro Pháp Lý Và Bị Phạt Nặng

Thứ năm, 19/11/2020, 15:18 (GMT+7)
8 Trường Hợp Bị Cấm Kết Hôn: Hiểu Đúng Để Tránh Rủi Ro Pháp Lý Và Bị Phạt Nặng
Kết hôn là sự kiện trọng đại, nhưng không phải mọi trường hợp nam nữ chung sống đều được pháp luật công nhận. Cùng tìm hiểu 8 trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định mới nhất năm 2020 để bảo vệ quyền lợi chính đáng và tránh các chế tài xử phạt nghiêm khắc.

Trong đời sống xã hội, kết hôn không chỉ là việc hai người nam và nữ về chung một nhà mà còn là một sự kiện pháp lý quan trọng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tuy nhiên, để đảm bảo sự tiến bộ, lành mạnh của chế độ hôn nhân và bảo vệ giống nòi, pháp luật Việt Nam đã quy định rất rõ ràng về những trường hợp bị cấm kết hôn. Việc vi phạm những điều cấm này không chỉ khiến cuộc hôn nhân không được pháp luật thừa nhận mà còn có thể dẫn đến những chế tài xử phạt hành chính, thậm chí là truy cứu trách nhiệm hình sự.

Dưới đây là phân tích chi tiết về 8 trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và các văn bản hướng dẫn có hiệu lực tại thời điểm tháng 11/2020.

8 trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định pháp luật Việt Nam
Đăng ký kết hôn là thủ tục pháp lý quan trọng cần tuân thủ đúng quy định (ảnh minh họa)

1. Kết hôn giả tạo nhằm trục lợi

Theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, kết hôn giả tạo được định nghĩa như sau:

"Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình."

Thực tế cho thấy, nhiều trường hợp nam nữ thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn nhưng không hề có tình cảm hay ý định chung sống, mà chỉ nhằm mục đích đi nước ngoài hoặc hợp thức hóa quyền cư trú. Đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc tự nguyện và mục đích của hôn nhân. Theo điểm d khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, hành vi lợi dụng kết hôn để trục lợi có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

2. Tảo hôn - Kết hôn khi chưa đủ tuổi

Pháp luật quy định độ tuổi kết hôn tối thiểu đối với nam là từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ là từ đủ 18 tuổi trở lên (theo điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi quy định.

Hành vi này thường xảy ra ở các vùng sâu, vùng xa, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe sinh sản và sự phát triển của trẻ em. Mức phạt đối với hành vi tổ chức tảo hôn là từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Nếu vẫn duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật sau khi có quyết định của Tòa án, người vi phạm có thể bị phạt đến 5.000.000 đồng. Đặc biệt, tội tổ chức tảo hôn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 183 Bộ luật Hình sự 2015 với hình phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.

Biểu tượng pháp luật và nhẫn cưới minh họa cho quy định kết hôn
Pháp luật nghiêm cấm các hành vi vi phạm chế độ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ (ảnh minh họa)

3. Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn

Hôn nhân phải dựa trên sự tự nguyện hoàn toàn của cả hai bên. Mọi hành vi đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi hoặc yêu sách của cải để buộc người khác phải kết hôn trái với ý muốn của họ đều bị nghiêm cấm. Tương tự, việc dùng thủ đoạn gian dối để người khác đồng ý kết hôn cũng là hành vi vi phạm pháp luật.

Người có hành vi cưỡng ép kết hôn có thể bị phạt hành chính từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cưỡng ép kết hôn theo Điều 181 Bộ luật Hình sự 2015 với mức phạt tù cao nhất lên đến 03 năm.

4. Cản trở kết hôn tự nguyện

Ngược lại với cưỡng ép, hành vi ngăn cản người có đủ điều kiện kết hôn xác lập quan hệ vợ chồng cũng bị pháp luật cấm. Cản trở kết hôn thường biểu hiện qua việc đe dọa, hành hạ hoặc đưa ra các yêu sách vật chất quá đáng để ngăn cản đôi lứa. Mức phạt hành chính cho hành vi này là từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo điểm đ khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP.

5. Vi phạm chế độ một vợ, một chồng

Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản nhất của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam. Pháp luật nghiêm cấm:

  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác.
  • Người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ.

Hành vi này không chỉ bị xã hội lên án mà còn bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng (dẫn đến ly hôn, tự sát...) hoặc đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm, người phạm tội có thể bị phạt tù đến 03 năm theo Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng.

6. Kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống hoặc nuôi dưỡng

Để bảo vệ nòi giống và đạo đức gia đình, pháp luật cấm kết hôn giữa:

  • Những người cùng dòng máu về trực hệ (cha mẹ với con, ông bà với cháu...).
  • Những người có họ trong phạm vi ba đời (anh chị em họ...).
  • Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi.
  • Giữa cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Mức phạt cho hành vi kết hôn cận huyết hoặc vi phạm các mối quan hệ nuôi dưỡng là từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

7. Yêu sách của cải trong kết hôn

Yêu sách của cải là việc đòi hỏi vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện. Đây là tàn dư của hủ tục thách cưới, gây khó khăn cho các cặp đôi. Hành vi này bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo quy định tại Nghị định 82/2020/NĐ-CP.

8. Hôn nhân giữa những người cùng giới tính

Mặc dù Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đã bỏ quy định cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính, nhưng tại khoản 2 Điều 8 vẫn khẳng định: "Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính". Điều này có nghĩa là những người cùng giới tính có thể tổ chức đám cưới, chung sống nhưng sẽ không được thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước và không được pháp luật bảo vệ các quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Việc nắm rõ các quy định trên giúp nam nữ chủ động bảo vệ hạnh phúc gia đình và tránh những rắc rối pháp lý không đáng có. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về thủ tục đăng ký kết hôn hoặc các vấn đề pháp lý liên quan, hãy tham khảo ý kiến của các chuyên gia pháp luật để được tư vấn chính xác nhất.

Đăng ký hethongphapluat.com để trải nghiệm toàn bộ tính năng thông minh.

• Dễ sử dụng
• Nội dung đầy đủ
• Hỗ trợ nhanh chóng

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Kết hôn là sự kiện trọng đại, nhưng không phải mọi trường hợp nam nữ chung sống đều được pháp luật công nhận. Cùng tìm hiểu 8 trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định mới nhất năm 2020 để bảo vệ quyền lợi chính đáng và tránh các chế tài xử phạt nghiêm khắc.

Tác giả
8 Trường Hợp Bị Cấm Kết Hôn: Hiểu Đúng Để Tránh Rủi Ro Pháp Lý Và Bị Phạt Nặng
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Dùng kích điện để đánh bắt thủy sản bị phạt bao nhiêu tiền? Hành vi này có bị đi tù không?
Biển hiệu cửa hàng, công ty bằng tiếng Anh có bắt buộc kèm tiếng Việt?
Hướng dẫn chi tiết quy trình xử lý hồ sơ kết nạp Đảng quá 12 tháng chưa được chi bộ xem xét theo quy định của Trung ương.
Thông tin và giấy tờ cá nhân khai thác từ tài khoản VNeID có được chia sẻ tiếp cho bên thứ ba không?