Hết 6 tháng thai sản, mẹ bỉm muốn nghỉ thêm không lương: Được hay không và thủ tục thế nào?

Hết 6 tháng thai sản, mẹ bỉm muốn nghỉ thêm không lương: Được hay không và thủ tục thế nào?

Thứ hai, 3/7/2023, 07:00 (GMT+7)
Hết 6 tháng thai sản, mẹ bỉm muốn nghỉ thêm không lương: Được hay không và thủ tục thế nào?
Hết thời gian nghỉ thai sản, nhiều mẹ bỉm sữa có nhu cầu nghỉ thêm để chăm sóc con nhỏ. Vậy pháp luật quy định thế nào về việc nghỉ không lương sau thai sản? Cần lưu ý gì để không bị kỷ luật hay sa thải? Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Sau 6 tháng nghỉ thai sản theo chế độ, không ít lao động nữ rơi vào tình cảnh "tiến thoái lưỡng nan": con còn quá nhỏ, chưa tìm được người trông nom hoặc sức khỏe bản thân chưa thực sự hồi phục để quay lại guồng quay công việc. Lúc này, giải pháp nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương thường được các mẹ bỉm sữa cân nhắc. Tuy nhiên, liệu đây có phải là quyền đương nhiên hay cần những điều kiện gì từ phía doanh nghiệp?

Mẹ bỉm sữa Việt Nam chăm sóc con nhỏ sau thời gian nghỉ thai sản
Nhiều mẹ bỉm sữa có nhu cầu nghỉ thêm sau thai sản để chăm sóc con nhỏ (ảnh minh họa)

1. Quyền được nghỉ thêm không hưởng lương sau thai sản

Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, cụ thể là tại khoản 3 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019, lao động nữ có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi hết thời hạn nghỉ thai sản.

"3. Hết thời gian nghỉ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động."

Như vậy, điểm mấu chốt ở đây chính là cụm từ "thỏa thuận". Điều này đồng nghĩa với việc pháp luật không bắt buộc người sử dụng lao động phải đồng ý cho nhân viên nghỉ thêm. Nếu doanh nghiệp đang thiếu hụt nhân sự hoặc có kế hoạch sản xuất kinh doanh cấp bách, họ hoàn toàn có quyền từ chối yêu cầu này.

Ngược lại, nếu người sử dụng lao động đồng ý, hai bên sẽ thống nhất về thời gian nghỉ và các điều kiện liên quan. Trong trường hợp này, hợp đồng lao động sẽ được tạm hoãn thực hiện theo quy định tại Điều 30 Bộ luật Lao động 2019.

Thảo luận giữa nhân viên nữ và quản lý về việc xin nghỉ thêm không lương
Việc nghỉ thêm không lương cần có sự thỏa thuận và đồng ý từ phía người sử dụng lao động (ảnh minh họa)

2. Thời gian nghỉ thêm tối đa là bao lâu?

Một tin vui cho các mẹ bỉm là pháp luật không giới hạn thời gian nghỉ thêm không hưởng lương là bao lâu. Thời gian này hoàn toàn phụ thuộc vào sự thương lượng giữa người lao động và công ty. Có người xin nghỉ thêm 1-2 tháng, nhưng cũng có trường hợp thỏa thuận nghỉ đến khi con đủ 1 tuổi hoặc lâu hơn.

Tuy nhiên, các mẹ cần lưu ý rằng trong thời gian nghỉ không lương, các quyền lợi về bảo hiểm và phép năm sẽ bị ảnh hưởng:

  • Về Bảo hiểm xã hội (BHXH): Theo khoản 2 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, nếu người lao động nghỉ việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì cả người lao động và người sử dụng lao động đều không phải đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng chế độ BHXH sau này.
  • Về phép năm: Theo khoản 4 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn quá 01 tháng trong năm thì sẽ không được tính là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm.

3. Rủi ro pháp lý khi tự ý nghỉ mà không được đồng ý

Đây là sai lầm mà nhiều lao động nữ mắc phải vì cho rằng mình có quyền nghỉ thêm. Nếu hết thời hạn 6 tháng thai sản mà bạn không quay lại làm việc và cũng không có văn bản đồng ý nghỉ thêm từ công ty, bạn sẽ bị coi là tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng.

Hậu quả pháp lý có thể rất nghiêm trọng:

  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng: Theo điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, nếu người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước.
  • Kỷ luật sa thải: Theo khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, hình thức xử lý kỷ luật sa thải được áp dụng đối với người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Lời khuyên từ chuyên gia: Để đảm bảo quyền lợi và duy trì quan hệ lao động tốt đẹp, các mẹ bỉm sữa nên chủ động gửi đơn xin nghỉ không hưởng lương ít nhất 15-30 ngày trước khi hết thời hạn nghỉ thai sản. Việc trao đổi sớm giúp doanh nghiệp chủ động sắp xếp nhân sự thay thế, từ đó khả năng yêu cầu của bạn được chấp thuận sẽ cao hơn.

Từ tra cứu đến phân tích – tất cả trong một nền tảng tại hethongphapluat.com.

• Văn bản – Bản án – Thủ tục
• Thuật ngữ pháp lý
• Hỏi đáp chuyên sâu

Mô tả

Hết thời gian nghỉ thai sản, nhiều mẹ bỉm sữa có nhu cầu nghỉ thêm để chăm sóc con nhỏ. Vậy pháp luật quy định thế nào về việc nghỉ không lương sau thai sản? Cần lưu ý gì để không bị kỷ luật hay sa thải? Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Tác giả
Hết 6 tháng thai sản, mẹ bỉm muốn nghỉ thêm không lương: Được hay không và thủ tục thế nào?
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Dùng kích điện để đánh bắt thủy sản bị phạt bao nhiêu tiền? Hành vi này có bị đi tù không?
Biển hiệu cửa hàng, công ty bằng tiếng Anh có bắt buộc kèm tiếng Việt?
Hướng dẫn chi tiết quy trình xử lý hồ sơ kết nạp Đảng quá 12 tháng chưa được chi bộ xem xét theo quy định của Trung ương.
Thông tin và giấy tờ cá nhân khai thác từ tài khoản VNeID có được chia sẻ tiếp cho bên thứ ba không?