Chứng chỉ hành nghề xây dựng 2021: Những thay đổi 'sát sườn' mà mọi kỹ sư không thể ngó lơ!

Chứng chỉ hành nghề xây dựng 2021: Những thay đổi 'sát sườn' mà mọi kỹ sư không thể ngó lơ!

Thứ năm, 22/4/2021, 15:55 (GMT+7)
Chứng chỉ hành nghề xây dựng 2021: Những thay đổi 'sát sườn' mà mọi kỹ sư không thể ngó lơ!
Bạn đang băn khoăn về điều kiện và phân loại chứng chỉ hành nghề xây dựng theo quy định mới nhất năm 2021? Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết từ khái niệm, các chức danh bắt buộc phải có chứng chỉ đến lộ trình phân hạng I, II, III theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP, giúp bạn tự tin hơn trên con đường sự nghiệp.

Trong bối cảnh ngành xây dựng Việt Nam đang chuyển mình mạnh mẽ với những quy định pháp lý mới vừa có hiệu lực vào đầu năm 2021, việc sở hữu một tấm chứng chỉ hành nghề xây dựng không chỉ là yêu cầu bắt buộc về mặt pháp lý mà còn là "tấm vé thông hành" khẳng định năng lực và uy tín của mỗi cá nhân. Đặc biệt, với sự ra đời của Nghị định 15/2021/NĐ-CP, các quy định về cấp và quản lý chứng chỉ đã có nhiều thay đổi quan trọng mà các kỹ sư, kiến trúc sư cần cập nhật ngay.

Kỹ sư xây dựng Việt Nam tại công trường hiện đại năm 2021
Kỹ sư xây dựng cần nắm vững các quy định về chứng chỉ hành nghề để đảm bảo lộ trình nghề nghiệp (ảnh minh họa)

Chứng chỉ hành nghề xây dựng là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 149 Luật Xây dựng 2014, khái niệm này được định nghĩa cụ thể như sau:

“Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật này có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề.”

Hiểu một cách đơn giản, đây là sự công nhận chính thức từ Nhà nước đối với trình độ và kinh nghiệm của một cá nhân trong một lĩnh vực xây dựng cụ thể. Nếu không có chứng chỉ này, cá nhân không được phép đảm nhận các chức danh chủ chốt trong các dự án đầu tư xây dựng.

Những chức danh nào bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề?

Không phải ai làm việc tại công trường cũng cần chứng chỉ, nhưng pháp luật quy định nghiêm ngặt đối với các vị trí mang tính quyết định đến chất lượng và an toàn công trình. Cụ thể, các cá nhân đảm nhận các chức danh sau đây phải có chứng chỉ hành nghề:

  • Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng;
  • Chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng;
  • Chủ nhiệm khảo sát xây dựng;
  • Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
  • Tư vấn giám sát thi công xây dựng;
  • Chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Lưu ý quan trọng: Đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, nếu hành nghề tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên, bắt buộc phải thực hiện thủ tục chuyển đổi chứng chỉ hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Mẫu chứng chỉ hành nghề xây dựng chuyên nghiệp
Chứng chỉ hành nghề là văn bản pháp lý quan trọng xác nhận năng lực của cá nhân (ảnh minh họa)

Các trường hợp miễn chứng chỉ hành nghề theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP

Một trong những điểm mới đáng chú ý tại khoản 3 Điều 62 Nghị định 15/2021/NĐ-CP là việc nới lỏng quy định cho một số hoạt động xây dựng quy mô nhỏ hoặc ít ảnh hưởng đến kết cấu chính. Cá nhân không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề khi thực hiện:

  • Thiết kế, giám sát hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;
  • Thiết kế, giám sát công tác hoàn thiện công trình (trát, ốp lát, sơn, lắp đặt nội thất...) không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực;
  • Các hoạt động xây dựng đối với công trình cấp IV; công viên cây xanh; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông.

Phân hạng chứng chỉ hành nghề xây dựng: Hạng I, II và III

Căn cứ khoản 53 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, chứng chỉ hành nghề được phân thành 03 hạng với phạm vi hoạt động khác nhau:

1. Chứng chỉ hành nghề Hạng I

Đây là hạng cao nhất, cho phép cá nhân làm chủ nhiệm/chủ trì cho tất cả các nhóm dự án và các cấp công trình cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ. Để đạt được hạng này, cá nhân thường phải có trình độ đại học và kinh nghiệm làm việc từ 07 năm trở lên.

2. Chứng chỉ hành nghề Hạng II

Cá nhân có chứng chỉ Hạng II được làm chủ nhiệm/chủ trì cho các dự án nhóm B và công trình cấp II trở xuống. Yêu cầu kinh nghiệm thường là từ 04 hoặc 05 năm trở lên tùy lĩnh vực.

3. Chứng chỉ hành nghề Hạng III

Đây là hạng khởi đầu cho các kỹ sư muốn đảm nhận vị trí chủ trì. Phạm vi hoạt động giới hạn ở các dự án nhóm C, dự án lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật và công trình cấp III trở xuống. Yêu cầu kinh nghiệm thường là từ 02 hoặc 03 năm trở lên.

Thời hạn sử dụng và quy định về cấp lại

Chứng chỉ hành nghề xây dựng có hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp lần đầu, cấp điều chỉnh hạng hoặc gia hạn. Riêng đối với người nước ngoài, thời hạn này phụ thuộc vào giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú nhưng cũng không quá 05 năm.

Nếu bạn bị mất, hư hỏng hoặc thông tin bị ghi sai, bạn có quyền yêu cầu cấp lại. Tuy nhiên, thời hạn của chứng chỉ cấp lại sẽ được ghi theo thời hạn của chứng chỉ cũ đã cấp trước đó.

Lời khuyên cho các cá nhân hành nghề xây dựng năm 2021

Với việc Luật Xây dựng sửa đổi 2020Nghị định 15/2021/NĐ-CP đi vào thực tiễn, quy trình sát hạch và cấp chứng chỉ đã trở nên minh bạch và chuyên nghiệp hơn. Các cá nhân nên chủ động chuẩn bị hồ sơ năng lực, tham gia các kỳ sát hạch do Bộ Xây dựng hoặc các Sở Xây dựng tổ chức để đảm bảo quyền lợi hành nghề hợp pháp và không bỏ lỡ các cơ hội thăng tiến trong các dự án lớn.

hethongphapluat.com giúp bạn tiếp cận thông tin pháp luật nhanh chóng và chính xác.

• Tìm kiếm nhanh
• Dẫn chiếu tức thì
• Nội dung chuẩn xác

Mô tả

Bạn đang băn khoăn về điều kiện và phân loại chứng chỉ hành nghề xây dựng theo quy định mới nhất năm 2021? Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết từ khái niệm, các chức danh bắt buộc phải có chứng chỉ đến lộ trình phân hạng I, II, III theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP, giúp bạn tự tin hơn trên con đường sự nghiệp.

Tác giả
Chứng chỉ hành nghề xây dựng 2021: Những thay đổi 'sát sườn' mà mọi kỹ sư không thể ngó lơ!
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Theo Nghị định 312/2026/NĐ-CP, yêu cầu bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội chính thức trở thành tiêu chí bắt buộc để xem xét, phê du
Hướng dẫn chi tiết thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức, điều kiện xem xét, quy trình 4 bước thực hiện và thành phần hồ sơ đ
Từ ngày 01/10/2026, Quyết định 41/2026/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực, bãi bỏ toàn bộ 66 văn bản quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Chính phủ giao Bộ Công an chủ trì công bố dữ liệu mở có kiểm soát ngay trong năm 2026, mở ra cơ hội khai thác kho tài nguyên dữ liệu lớn cho cộng đ