Mức thuế thu nhập cá nhân mới nhất: Chi tiết biểu thuế cho mọi loại thu nhập

Mức thuế thu nhập cá nhân mới nhất: Chi tiết biểu thuế cho mọi loại thu nhập

Chủ nhật, 24/11/2019, 11:23 (GMT+7)
Mức thuế thu nhập cá nhân mới nhất: Chi tiết biểu thuế cho mọi loại thu nhập
Tìm hiểu chi tiết về mức thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho cá nhân cư trú, bao gồm biểu thuế lũy tiến từng phần cho tiền lương, tiền công và biểu thuế toàn phần cho các loại thu nhập khác theo quy định pháp luật năm 2019.

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một trong những sắc thuế quan trọng, trực tiếp điều tiết thu nhập của các cá nhân trong xã hội. Việc nắm vững các quy định về thuế suất không chỉ giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ mà còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp chi tiết các mức thuế suất áp dụng cho mọi loại thu nhập của cá nhân cư trú theo quy định pháp luật hiện hành tính đến tháng 11/2019.

1. Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Theo quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, được hướng dẫn chi tiết bởi Điều 14 Nghị định 65/2013/NĐ-CP, biểu thuế lũy tiến từng phần được áp dụng đối với thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.

Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản đóng góp bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ gia cảnh và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Tại thời điểm năm 2019, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 09 triệu đồng/tháng và cho mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

Hồ sơ khai thuế và tiền Việt Nam trên bàn làm việc
Kê khai và tính toán thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ của mỗi công dân có thu nhập cao (ảnh minh họa)

Biểu thuế lũy tiến từng phần cụ thể như sau:

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5%
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10%
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15%
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20%
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25%
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30%
7 Trên 960 Trên 80 35%

2. Biểu thuế toàn phần đối với các loại thu nhập khác

Đối với các loại thu nhập ngoài tiền lương, tiền công, mức thuế suất được áp dụng theo biểu thuế toàn phần trên từng lần phát sinh thu nhập. Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014), mức thuế suất cụ thể như sau:

Loại thu nhập tính thuế Thuế suất (%)
Thu nhập từ đầu tư vốn 5%
Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5%
Thu nhập từ trúng thưởng (phần vượt trên 10 triệu đồng) 10%
Thu nhập từ thừa kế, quà tặng (phần vượt trên 10 triệu đồng) 10%
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (giá bán trừ giá mua và chi phí) 20%
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán (trên giá chuyển nhượng từng lần) 0,1%
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trên giá chuyển nhượng) 2%

3. Thuế suất đối với cá nhân kinh doanh

Kể từ ngày 01/01/2015, theo quy định tại Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014, thuế đối với cá nhân kinh doanh không còn tính theo biểu thuế lũy tiến mà áp dụng mức thuế suất khoán trên doanh thu. Quy định này được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Mức thuế suất đối với từng nhóm ngành nghề kinh doanh:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: Thuế suất 0,5%.
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp áp dụng mức 5%.
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: Thuế suất 1,5%.
  • Hoạt động kinh doanh khác: Thuế suất 1%.

Việc áp dụng mức thuế suất khoán giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế một cách minh bạch và nhanh chóng.

Kết luận: Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực tế của cá nhân. Việc hiểu rõ các biểu thuế suất giúp cá nhân chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính và tuân thủ đúng các quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007: Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.

• Tra cứu nhanh chóng
• Nội dung chính xác
• Dễ hiểu cho mọi đối tượng

Lĩnh vực
Mô tả

Tìm hiểu chi tiết về mức thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho cá nhân cư trú, bao gồm biểu thuế lũy tiến từng phần cho tiền lương, tiền công và biểu thuế toàn phần cho các loại thu nhập khác theo quy định pháp luật năm 2019.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Tổng hợp các chính sách pháp luật mới có hiệu lực từ tháng 8/2026 về nội quy phiên tòa, quy định ghi âm ghi hình Thẩm phán, nghĩa vụ của Luật sư và
Cập nhật chi tiết các trường hợp viên chức được xem xét giải quyết thôi việc, các tình huống bị hoãn rời ngành và quy tắc ưu tiên chuyển vị trí côn
Công ty tự ý ép người lao động làm thêm giờ (OT) mà không được sự đồng ý có thể bị phạt hành chính đến 50 triệu đồng.