Chi tiết 13 trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế từ ngày 01/07/2026
Từ ngày 01/07/2026, hệ thống chính sách quản lý thuế tại Việt Nam sẽ có những bước chuyển dịch quan trọng nhằm tối giản hóa thủ tục hành chính, giảm bớt gánh nặng tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp. Một trong những điểm sáng đáng chú ý nhất là quy định chi tiết về các trường hợp được miễn nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế.
Cụ thể, tại Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ (hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025), cơ quan quản lý đã xác định rõ ràng 13 nhóm đối tượng người nộp thuế không phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế hoặc các khoản thu khác đối với từng loại thuế tương ứng.
Bối cảnh cải cách thủ tục hành chính thuế năm 2026
Việc ban hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP đánh dấu một bước tiến lớn trong việc số hóa và liên thông dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước. Thay vì yêu cầu người nộp thuế phải tự kê khai các thông tin mà cơ quan thuế đã nắm giữ, quy định mới hướng tới việc tự động hóa tối đa quy trình tính thuế, từ đó cắt giảm triệt để các thủ tục không cần thiết.
Chi tiết 13 trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế từ 01/07/2026
Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết và phân tích cụ thể về 13 trường hợp người nộp thuế được miễn nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế theo quy định mới:
| STT | Trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế | Căn cứ pháp lý & Phân tích chi tiết | Loại thuế áp dụng |
|---|---|---|---|
| 1 | Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế. | Ngoại trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm thuộc diện không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN thì thực hiện theo quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP. | Thuế GTGT, Thuế TNDN, Thuế TNCN |
| 2 | Tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cá nhân trực tiếp khai thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với thu nhập được miễn thuế. | Áp dụng đối với các khoản thu nhập miễn thuế quy định tại Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Ngoại trừ: Các khoản 1, 2, 17 Điều 4; thu nhập của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 19 Điều 4; và các khoản 2, 3, 4 Điều 5. |
Thuế TNCN |
| 3 | Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động chế xuất. | Do đặc thù nằm trong khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất không phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động chế xuất thông thường. | Thuế GTGT |
| 4 | Người nộp thuế đang trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh. | Thực hiện theo quy định tại điểm c.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định này. Trường hợp tạm ngừng không trọn tháng, quý hoặc năm thì vẫn phải nộp hồ sơ của kỳ tương ứng. | Tất cả các loại thuế phát sinh |
| 5 | Người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế. | Ngoại trừ: Hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ thuế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế. | Tất cả các loại thuế phát sinh |
| 6 | Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế TNCN theo tháng, quý mà trong kỳ không phát sinh việc khấu trừ thuế. | Nếu trong tháng hoặc quý đó không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của bất kỳ đối tượng nhận thu nhập nào thì không cần nộp tờ khai tháng/quý đó. | Thuế TNCN |
| 7 | Tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công. | Trường hợp hoàn toàn không phát sinh chi trả tiền lương, tiền công trong cả năm dương lịch thì không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm. | Quyết toán thuế TNCN |
| 8 | Bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài thực hiện khai thuế theo tháng mà trong tháng không phát sinh việc khấu trừ. | Áp dụng đối với cả thuế GTGT và thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài khi không phát sinh giao dịch thanh toán trong tháng. | Thuế nhà thầu (GTGT & TNDN) |
| 9 | Người nộp thuế thuộc diện được hoàn thuế GTGT trong một số trường hợp đặc thù. | Bao gồm: - Chủ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại; - Tổ chức sử dụng viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; - Tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao. |
Thuế GTGT |
| 10 | Cơ quan thuế đã có đủ thông tin từ hệ thống cơ sở dữ liệu liên thông để tự tính và thông báo thuế. | Áp dụng khi cơ quan thuế đã kết nối, chia sẻ dữ liệu quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc hồ sơ do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến bảo đảm đủ căn cứ tính thuế (trừ trường hợp có đề nghị miễn, giảm trên hồ sơ). | Các khoản thuế, phí liên quan đến đất đai, hộ cá nhân... |
| 11 | Bên Việt Nam trả thu nhập cho tổ chức, cá nhân nước ngoài từ đầu tư trái phiếu quốc tế hoặc khoản cho vay đối với Nhà nước, Chính phủ Việt Nam. | Nếu các khoản này thuộc diện không chịu thuế GTGT và được miễn thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. | Thuế GTGT, Thuế TNDN |
| 12 | Tổ chức thu phí, lệ phí thuộc trường hợp không phải khai phí, lệ phí theo pháp luật về phí và lệ phí. | Đơn giản hóa thủ tục đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan hành chính thu các loại phí, lệ phí đặc thù. | Phí, Lệ phí |
| 13 | Tổ chức, cá nhân được miễn thuế tài nguyên. | Áp dụng đối với trường hợp không thuộc diện cơ quan thuế phải ra thông báo hoặc quyết định miễn, giảm thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. | Thuế tài nguyên |
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp giải thể, chia tách, sáp nhập
Mặc dù quy định mới tạo điều kiện tối đa cho người nộp thuế, tuy nhiên, cơ quan quản lý vẫn duy trì sự kiểm soát chặt chẽ đối với các doanh nghiệp có sự thay đổi về cấu trúc tổ chức hoặc chấm dứt hoạt động.
Trường hợp tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động không phát sinh việc khấu trừ thuế và thuộc trường hợp không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.
Quy định này nhằm đảm bảo tính liên tục của dữ liệu thuế và tránh việc thất thu thuế trong các giai đoạn chuyển đổi nhạy cảm của doanh nghiệp. Các kế toán viên và chủ doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý điểm này để tránh các khoản phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế không đáng có.
Lời khuyên thiết thực cho người nộp thuế từ năm 2026
Để tận dụng tối đa các ưu đãi từ chính sách cải cách hành chính thuế mới, người nộp thuế cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin quản lý thuế: Thường xuyên kiểm tra trạng thái hồ sơ và các thông báo từ cơ quan thuế để biết chính xác các loại hồ sơ nào của đơn vị mình đã được cơ quan thuế tự động tính toán và thông báo.
- Rà soát kỹ các điều kiện miễn trừ: Đặc biệt là đối với thuế TNCN và thuế nhà thầu nước ngoài. Việc không phát sinh khấu trừ thuế trong kỳ cần được đối chiếu chính xác với sổ sách kế toán trước khi quyết định không nộp tờ khai.
- Lưu trữ hồ sơ chứng minh: Đối với các trường hợp được miễn nộp hồ sơ khai thuế do thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc được miễn thuế, doanh nghiệp vẫn phải lưu trữ đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp lệ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Nhìn chung, quy định mới tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP là một bước đi đúng đắn, thể hiện tinh thần đồng hành cùng doanh nghiệp của Chính phủ, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và nhân lực cho cả xã hội.
Truy cập hethongphapluat.com để trải nghiệm Chatbot AI hỗ trợ pháp lý ngay hôm nay.
• Trả lời theo ngữ cảnh
• Trích dẫn điều luật rõ ràng
• Hiển thị nội dung để kiểm chứng
Tìm hiểu chi tiết 13 trường hợp người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế từ ngày 01/07/2026 theo quy định mới nhất tại Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế.