8 Nhóm Đối Tượng Được Nhận Trợ Cấp Xã Hội Hàng Tháng: Cập Nhật Mức Hưởng Mới Nhất 2024
Chính sách an sinh xã hội luôn là điểm tựa vững chắc cho những mảnh đời yếu thế trong xã hội. Đặc biệt, từ ngày 01/07/2024, một tin vui lớn đã đến với hàng triệu người dân khi Chính phủ ban hành Nghị định 76/2024/NĐ-CP, chính thức nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội từ 360.000 đồng lên 500.000 đồng/tháng.
Bước ngoặt từ Nghị định 76/2024/NĐ-CP và mức chuẩn mới
Việc điều chỉnh mức chuẩn trợ giúp xã hội không chỉ đơn thuần là tăng con số, mà còn thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Nhà nước đối với đời sống của các đối tượng bảo trợ xã hội. Theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP và văn bản sửa đổi mới nhất, mức trợ cấp hàng tháng sẽ được tính bằng mức chuẩn nhân với hệ số tương ứng cho từng nhóm đối tượng.
Chi tiết 8 nhóm đối tượng và mức hưởng trợ cấp hàng tháng
Dưới đây là danh sách chi tiết 8 nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng với mức tiền đã được cập nhật theo mức chuẩn 500.000 đồng:
1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng
Đây là nhóm đối tượng đặc biệt cần sự bảo trợ, bao gồm trẻ bị bỏ rơi, mồ côi cả cha và mẹ, hoặc cha mẹ đang chấp hành án phạt tù... Mức hưởng cụ thể:
- Dưới 4 tuổi (hệ số 2,5): Nhận 1.250.000 đồng/tháng.
- Từ đủ 4 tuổi trở lên (hệ số 1,5): Nhận 750.000 đồng/tháng.
2. Người từ đủ 16 đến 22 tuổi đang đi học
Những đối tượng thuộc nhóm 1 nhưng đã đủ 16 tuổi, nếu vẫn đang học văn hóa, học nghề, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hỗ trợ 750.000 đồng/tháng (hệ số 1,5) cho đến khi kết thúc học (không quá 22 tuổi).
3. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo
Mức trợ cấp cho nhóm này rất cao nhằm hỗ trợ chi phí điều trị và dinh dưỡng:
- Dưới 4 tuổi (hệ số 2,5): 1.250.000 đồng/tháng.
- Từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi (hệ số 2,0): 1.000.000 đồng/tháng.
4. Người đơn thân nghèo đang nuôi con
Người thuộc hộ nghèo, cận nghèo đang nuôi con dưới 16 tuổi (hoặc đến 22 tuổi nếu con đi học) sẽ nhận được 500.000 đồng/tháng (hệ số 1,0) cho mỗi người con đang nuôi dưỡng.
5. Người cao tuổi thuộc diện đặc biệt
Chính sách dành cho người cao tuổi được phân chia khá chi tiết:
- Từ đủ 60 - 80 tuổi nghèo, không người phụng dưỡng (hệ số 1,5): 750.000 đồng/tháng.
- Từ đủ 80 tuổi trở lên nghèo, không người phụng dưỡng (hệ số 2,0): 1.000.000 đồng/tháng.
- Người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp BHXH (hệ số 1,0): 500.000 đồng/tháng.
6. Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng
- Người khuyết tật đặc biệt nặng (hệ số 2,0): 1.000.000 đồng/tháng.
- Trẻ em hoặc người cao tuổi khuyết tật đặc biệt nặng (hệ số 2,5): 1.250.000 đồng/tháng.
- Người khuyết tật nặng (hệ số 1,5): 750.000 đồng/tháng.
7. Trẻ em dưới 3 tuổi tại vùng đặc biệt khó khăn
Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo đang sống tại các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn được hỗ trợ 750.000 đồng/tháng (hệ số 1,5).
8. Người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo không có thu nhập
Đối tượng này được hỗ trợ mức 750.000 đồng/tháng (hệ số 1,5) để đảm bảo cuộc sống tối thiểu khi không có nguồn thu nhập ổn định khác.
Các quyền lợi đi kèm không thể bỏ qua
Bên cạnh khoản tiền mặt hàng tháng, các đối tượng trên còn được hưởng nhiều chính sách ưu đãi khác như:
- Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí.
- Miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập.
- Hỗ trợ chi phí mai táng khi qua đời (tối thiểu 20 lần mức chuẩn, tương đương 10.000.000 đồng).
Việc nắm rõ các quy định này sẽ giúp người dân đảm bảo được quyền lợi chính đáng của mình và người thân trong diện bảo trợ xã hội.
Đừng mất thời gian tìm kiếm thủ công, hãy để hệ thống hỗ trợ bạn.
• Click là thấy điều luật liên quan
• Cập nhật hiệu lực theo thời gian thực
• Lược đồ trực quan
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
Từ ngày 01/07/2024, mức chuẩn trợ giúp xã hội chính thức tăng lên 500.000 đồng/tháng theo Nghị định 76/2024/NĐ-CP. Khám phá ngay 8 nhóm đối tượng được hưởng lợi và mức tiền cụ thể.