Điều 50 Luật Phát triển đô thị 2026
Điều 50. Quản lý, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường ở khu kinh tế đặc biệt
1. Các trường hợp thu hồi đất trên địa bàn khu kinh tế đặc biệt:
a) Các trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với dự án cần triển khai ngay theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Đảng ủy Chính phủ, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, thành phố.
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thu hồi đất quy định tại điểm này thực hiện theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trường hợp áp dụng bảng giá đất; bảng giá đất và hệ số điều chỉnh hoặc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn khu kinh tế đặc biệt; trình tự xác định, thẩm định, phê duyệt giá đất cụ thể trên địa bàn khu kinh tế đặc biệt và việc giao tổ chức tư vấn xác định giá đất theo hình thức chỉ định thầu rút gọn.
3. Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt được giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện dự án có sử dụng đất đối với các dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà lưu trú và các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt có thẩm quyền:
a) Quyết định việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn khu kinh tế đặc biệt theo trình tự, thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt quy định, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, không gây thất thoát, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm, cục bộ, phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh, thành phố đã được phân bổ cho khu kinh tế đặc biệt;
b) Quyết định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn khu kinh tế đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư trên địa bàn khu kinh tế đặc biệt thuộc thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường theo trình tự, thủ tục do Hội đồng nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt quy định;
d) Tiếp nhận đăng ký môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở trên địa bàn khu kinh tế đặc biệt thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt;
đ) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở trên địa bàn khu kinh tế đặc biệt thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường theo trình tự, thủ tục do Hội đồng nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt quy định.
Luật Phát triển đô thị 2026
- Số hiệu: 18/2026/QH16
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 24/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền Thành phố
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền địa phương ở nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 5. Áp dụng pháp luật
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 7. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 8. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 9. Xã hội hóa hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 10. Quy hoạch của Thành phố
- Điều 11. Quản lý, phát triển, khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao
- Điều 12. Quản lý đô thị và nhà ở
- Điều 13. Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng
- Điều 14. Phát triển hạ tầng giao thông, vận tải, logistics và bảo vệ môi trường
- Điều 15. Đầu tư xây dựng công trình
- Điều 16. Bảo đảm trật tự, an toàn trên địa bàn Thành phố
- Điều 17. Phát triển doanh nghiệp nhà nước và quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 18. Phát triển kinh tế biển
- Điều 19. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khu đô thị lấn biển
- Điều 20. Phát triển các ngành dịch vụ, thương mại
- Điều 21. Phát triển khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp
- Điều 22. Phát triển khu phi thuế quan
- Điều 23. Phát triển khu chức năng mới, loại hình kinh tế mới
- Điều 24. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Điều 25. Phát triển hạ tầng năng lượng và công nghiệp năng lượng gắn với an ninh năng lượng quốc gia
- Điều 26. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 27. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 28. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 29. Cơ chế, chính sách về bảo đảm an toàn thực phẩm
- Điều 30. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 31. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 32. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 33. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách
- Điều 34. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 35. Sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân trong quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản
- Điều 36. Thu hút nhà đầu tư chiến lược
- Điều 37. Quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
- Điều 38. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 39. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, phát triển doanh nghiệp
- Điều 40. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 41. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 42. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng đô thị đặc biệt
- Điều 43. Công nhận khu kinh tế đặc biệt
- Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 45. Quy hoạch ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 46. Bảo đảm trật tự, an toàn khu kinh tế đặc biệt
- Điều 47. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 48. Thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 49. Quản lý đầu tư ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 50. Quản lý, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 51. Thu hút và phát triển nguồn nhân lực ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 52. Phát triển kinh tế biển thuộc phạm vi khu kinh tế đặc biệt
- Điều 53. Thẩm quyền thành lập, cơ chế, chính sách đối với khu phi thuế quan trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 54. Thành lập và kinh doanh cửa hàng miễn thuế trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 55. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 56. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 57. Trách nhiệm của chính quyền Thành phố
- Điều 58. Trách nhiệm của chính quyền thành phố không là đô thị đặc biệt
- Điều 59. Trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 60. Trách nhiệm của chính quyền ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận
- Điều 62. Xử lý vi phạm, loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý
