Điều 26 Luật Phát triển đô thị 2026
Điều 26. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
1. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định cơ chế, chính sách khuyến khích, huy động nguồn lực xã hội hóa, sử dụng tài sản công, ngân sách Thành phố để bảo vệ, phát triển văn hóa, thể thao, du lịch của Thành phố; việc hỗ trợ tổ chức, cá nhân tôn tạo, bảo vệ khu vực có giá trị văn hóa, lịch sử, công trình kiến trúc có giá trị; việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn Thành phố;
b) Quy định tổ chức, hoạt động, cơ chế quản lý, chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển kinh tế ban đêm; khu phát triển thương mại, văn hóa, thể thao; trung tâm, cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa; tổ hợp sáng tạo văn hóa; loại hình tổ chức, thiết chế văn hóa, thể thao khác;
c) Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sáng tạo, phổ biến công trình, sản phẩm, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật;
d) Quy định việc đặt tên, đổi tên đường, công trình công cộng thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
đ) Quy định cơ chế quản lý, khai thác hoạt động quảng cáo;
e) Quy định cơ chế, chính sách để phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo, trọng dụng, chăm lo và phát triển nguồn nhân lực trong các lĩnh vực văn hóa, thể thao, văn học, nghệ thuật, ưu tiên loại hình nghệ thuật truyền thống và bảo tồn di sản văn hóa Việt Nam;
g) Quy định cơ chế hỗ trợ phát triển mô hình dịch vụ du lịch, sản phẩm du lịch và hoạt động du lịch;
h) Quy định tên gọi, tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận các loại cơ sở lưu trú du lịch chưa được quy định trong hệ thống tiêu chuẩn phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch quốc gia;
i) Quyết định danh mục di sản, khu vực có giá trị văn hóa, lịch sử, công trình kiến trúc, công trình khác có giá trị trên địa bàn Thành phố cần tập trung nguồn lực để bảo vệ, phát huy giá trị.
2. Trên cơ sở yếu tố gốc cấu thành di tích và giá trị di tích, di sản trên địa bàn Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định cơ chế hợp tác công - tư trong quản lý, khai thác, sử dụng di tích lịch sử - văn hóa, công trình kiến trúc có giá trị;
b) Quy định yêu cầu, điều kiện, hồ sơ quản lý, biện pháp bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, cải tạo công trình kiến trúc có giá trị, trừ di tích, di sản được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận hoặc ghi danh;
c) Quyết định việc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt sau khi tham vấn ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa ở trung ương theo trình tự, thủ tục do Hội đồng nhân dân Thành phố quy định.
3. Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định:
a) Cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố;
b) Công nhận, thu hồi quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố.
Luật Phát triển đô thị 2026
- Số hiệu: 18/2026/QH16
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 24/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền Thành phố
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền địa phương ở nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 5. Áp dụng pháp luật
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 7. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 8. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 9. Xã hội hóa hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 10. Quy hoạch của Thành phố
- Điều 11. Quản lý, phát triển, khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao
- Điều 12. Quản lý đô thị và nhà ở
- Điều 13. Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng
- Điều 14. Phát triển hạ tầng giao thông, vận tải, logistics và bảo vệ môi trường
- Điều 15. Đầu tư xây dựng công trình
- Điều 16. Bảo đảm trật tự, an toàn trên địa bàn Thành phố
- Điều 17. Phát triển doanh nghiệp nhà nước và quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 18. Phát triển kinh tế biển
- Điều 19. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khu đô thị lấn biển
- Điều 20. Phát triển các ngành dịch vụ, thương mại
- Điều 21. Phát triển khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp
- Điều 22. Phát triển khu phi thuế quan
- Điều 23. Phát triển khu chức năng mới, loại hình kinh tế mới
- Điều 24. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Điều 25. Phát triển hạ tầng năng lượng và công nghiệp năng lượng gắn với an ninh năng lượng quốc gia
- Điều 26. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 27. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 28. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 29. Cơ chế, chính sách về bảo đảm an toàn thực phẩm
- Điều 30. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 31. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 32. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 33. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách
- Điều 34. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 35. Sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân trong quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản
- Điều 36. Thu hút nhà đầu tư chiến lược
- Điều 37. Quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
- Điều 38. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 39. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, phát triển doanh nghiệp
- Điều 40. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 41. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 42. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng đô thị đặc biệt
- Điều 43. Công nhận khu kinh tế đặc biệt
- Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 45. Quy hoạch ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 46. Bảo đảm trật tự, an toàn khu kinh tế đặc biệt
- Điều 47. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 48. Thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 49. Quản lý đầu tư ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 50. Quản lý, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 51. Thu hút và phát triển nguồn nhân lực ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 52. Phát triển kinh tế biển thuộc phạm vi khu kinh tế đặc biệt
- Điều 53. Thẩm quyền thành lập, cơ chế, chính sách đối với khu phi thuế quan trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 54. Thành lập và kinh doanh cửa hàng miễn thuế trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 55. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 56. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 57. Trách nhiệm của chính quyền Thành phố
- Điều 58. Trách nhiệm của chính quyền thành phố không là đô thị đặc biệt
- Điều 59. Trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 60. Trách nhiệm của chính quyền ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận
- Điều 62. Xử lý vi phạm, loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý
