Điều 21 Luật Phát triển đô thị 2026
Điều 21. Phát triển khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Trình tự, thủ tục thành lập và điều chỉnh ranh giới, diện tích, nội dung khác có liên quan đến tổ chức, hoạt động của khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp;
b) Cơ chế, chính sách về quản lý, tổ chức, hoạt động, ưu đãi đầu tư, tạo thuận lợi thương mại, cải thiện môi trường kinh doanh và chính sách đặc thù khác phát sinh trong quá trình hoạt động của khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc giao nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp cho các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định:
a) Thành lập, điều chỉnh tên gọi, ranh giới, diện tích, mục tiêu, chức năng, nội dung khác có liên quan đến tổ chức, hoạt động của khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp.
Quyết định thành lập, điều chỉnh ranh giới, diện tích, chức năng khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp được coi là quyết định điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể Thành phố, quy hoạch khác có liên quan;
b) Thành lập khu phi thuế quan trong khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính;
c) Giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với dự án đầu tư trong khu thương mại tự do theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 36 của Luật này, trừ các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.
4. Người đứng đầu Hải quan khu vực quản lý khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp có thẩm quyền:
a) Quyết định công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ việc áp dụng chế độ ưu tiên cho doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp;
b) Quyết định thành lập, tạm dừng và chấm dứt hoạt động kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp;
c) Thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật về hải quan.
5. Hoạt động đầu tư, kinh doanh trong khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp:
a) Nhà đầu tư nước ngoài tại khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp được thực hiện hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa; kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh chuyển khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương;
b) Doanh nghiệp có trụ sở chính và có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khu thương mại tự do được niêm yết, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ; thanh toán, nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ với đối tác trong khu thương mại tự do;
c) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mở phòng giao dịch trong khu thương mại tự do ngoài trụ sở chi nhánh theo điều kiện, hồ sơ, thủ tục và nội dung hoạt động do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.
6. Đối với các khu chức năng thuộc khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật thì hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi giữa các khu chức năng, giữa nước ngoài với các khu chức năng, giữa các khu chức năng với khu phi thuế quan hoặc với các khu chức năng thuộc khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp khác đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan được áp dụng chính sách thuế như khu phi thuế quan theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật Thuế giá trị gia tăng.
Quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các khu chức năng trong khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan với khu vực bên ngoài, trừ các khu chức năng đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan tại các khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp khác là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan, thuế và quản lý ngoại thương.
7. Trường hợp khu logistics tích hợp thuộc khu thương mại tự do thì được áp dụng cơ chế, chính sách của cả khu logistics tích hợp và khu thương mại tự do.
8. Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp được hưởng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan và thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, đưa ra khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp khi đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế, trừ điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và quy định về thời hạn (nếu có) để được áp dụng chế độ ưu tiên và thực hiện thủ tục hải quan tại đơn vị hải quan quản lý khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp.
9. Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trong khu thương mại tự do không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế và không cần phải có dự án đầu tư.
10. Thời gian hoạt động của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng thuộc khu thương mại tự do, dự án của nhà đầu tư thuê lại đất tại khu thương mại tự do được áp dụng như dự án đầu tư trong khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Luật Phát triển đô thị 2026
- Số hiệu: 18/2026/QH16
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 24/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền Thành phố
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền địa phương ở nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 5. Áp dụng pháp luật
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 7. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 8. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 9. Xã hội hóa hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 10. Quy hoạch của Thành phố
- Điều 11. Quản lý, phát triển, khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao
- Điều 12. Quản lý đô thị và nhà ở
- Điều 13. Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng
- Điều 14. Phát triển hạ tầng giao thông, vận tải, logistics và bảo vệ môi trường
- Điều 15. Đầu tư xây dựng công trình
- Điều 16. Bảo đảm trật tự, an toàn trên địa bàn Thành phố
- Điều 17. Phát triển doanh nghiệp nhà nước và quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 18. Phát triển kinh tế biển
- Điều 19. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khu đô thị lấn biển
- Điều 20. Phát triển các ngành dịch vụ, thương mại
- Điều 21. Phát triển khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp
- Điều 22. Phát triển khu phi thuế quan
- Điều 23. Phát triển khu chức năng mới, loại hình kinh tế mới
- Điều 24. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Điều 25. Phát triển hạ tầng năng lượng và công nghiệp năng lượng gắn với an ninh năng lượng quốc gia
- Điều 26. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 27. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 28. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 29. Cơ chế, chính sách về bảo đảm an toàn thực phẩm
- Điều 30. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 31. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 32. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 33. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách
- Điều 34. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 35. Sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân trong quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản
- Điều 36. Thu hút nhà đầu tư chiến lược
- Điều 37. Quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
- Điều 38. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 39. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, phát triển doanh nghiệp
- Điều 40. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 41. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 42. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng đô thị đặc biệt
- Điều 43. Công nhận khu kinh tế đặc biệt
- Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 45. Quy hoạch ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 46. Bảo đảm trật tự, an toàn khu kinh tế đặc biệt
- Điều 47. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 48. Thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 49. Quản lý đầu tư ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 50. Quản lý, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 51. Thu hút và phát triển nguồn nhân lực ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 52. Phát triển kinh tế biển thuộc phạm vi khu kinh tế đặc biệt
- Điều 53. Thẩm quyền thành lập, cơ chế, chính sách đối với khu phi thuế quan trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 54. Thành lập và kinh doanh cửa hàng miễn thuế trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 55. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 56. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 57. Trách nhiệm của chính quyền Thành phố
- Điều 58. Trách nhiệm của chính quyền thành phố không là đô thị đặc biệt
- Điều 59. Trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 60. Trách nhiệm của chính quyền ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận
- Điều 62. Xử lý vi phạm, loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý
