Điều 42 Luật Phát triển đô thị 2026
Điều 42. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng đô thị đặc biệt
1. Việc phối hợp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng đô thị đặc biệt đối với các vấn đề liên tỉnh, bao gồm quản lý và cải thiện chất lượng không khí; quản lý nguồn nước, nước thải theo lưu vực sông và hệ thống thoát nước; quản lý chất thải rắn theo chuỗi phát sinh - thu gom - vận chuyển - xử lý; quản lý phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Ủy ban nhân dân Thành phố giữ vai trò điều phối trong cơ chế phối hợp vùng đô thị đặc biệt về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trên cơ sở bảo đảm hài hòa lợi ích, chia sẻ trách nhiệm và tuân thủ pháp luật.
2. Cơ chế phối hợp vùng đô thị đặc biệt trong bảo vệ môi trường bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Chia sẻ, kết nối và sử dụng chung dữ liệu môi trường, nguồn thải và nguồn phát thải;
b) Thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát ô nhiễm môi trường liên vùng;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch môi trường vùng, phù hợp với từng thành phần môi trường;
d) Quản lý chất lượng nước, chất lượng môi trường không khí; quản lý chất thải rắn và nước thải; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; ứng phó biến đổi khí hậu; kiểm soát ô nhiễm và ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường;
đ) Huy động, phân bổ và sử dụng chung nguồn lực cho các nhiệm vụ, đề án, dự án bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu liên tỉnh.
3. Trên cơ sở thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương trong vùng đô thị đặc biệt, Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng cơ chế điều phối, nội dung phối hợp, trách nhiệm của các bên liên quan và cơ chế giám sát việc thực hiện phối hợp vùng trong quản lý môi trường.
4. Trên cơ sở thống nhất về nội dung giữa các địa phương trong vùng đô thị đặc biệt, Thành phố và các địa phương khác trong vùng đô thị đặc biệt quy định biện pháp bảo vệ môi trường nghiêm ngặt hơn so với quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được thực hiện như sau:
a) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định đối tượng, mức lưu lượng xả nước thải, bụi, khí thải công nghiệp phải áp dụng biện pháp quan trắc tự động, liên tục; mức phí bảo vệ môi trường cao hơn áp dụng với nước thải, bụi, khí thải công nghiệp;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải và lộ trình áp dụng.
Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương khác trong vùng đô thị đặc biệt quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật.
Chương III
CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT
Luật Phát triển đô thị 2026
- Số hiệu: 18/2026/QH16
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 24/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền Thành phố
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền địa phương ở nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 5. Áp dụng pháp luật
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 7. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 8. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 9. Xã hội hóa hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 10. Quy hoạch của Thành phố
- Điều 11. Quản lý, phát triển, khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao
- Điều 12. Quản lý đô thị và nhà ở
- Điều 13. Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng
- Điều 14. Phát triển hạ tầng giao thông, vận tải, logistics và bảo vệ môi trường
- Điều 15. Đầu tư xây dựng công trình
- Điều 16. Bảo đảm trật tự, an toàn trên địa bàn Thành phố
- Điều 17. Phát triển doanh nghiệp nhà nước và quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 18. Phát triển kinh tế biển
- Điều 19. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khu đô thị lấn biển
- Điều 20. Phát triển các ngành dịch vụ, thương mại
- Điều 21. Phát triển khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp
- Điều 22. Phát triển khu phi thuế quan
- Điều 23. Phát triển khu chức năng mới, loại hình kinh tế mới
- Điều 24. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Điều 25. Phát triển hạ tầng năng lượng và công nghiệp năng lượng gắn với an ninh năng lượng quốc gia
- Điều 26. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 27. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 28. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 29. Cơ chế, chính sách về bảo đảm an toàn thực phẩm
- Điều 30. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 31. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 32. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 33. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách
- Điều 34. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 35. Sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân trong quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản
- Điều 36. Thu hút nhà đầu tư chiến lược
- Điều 37. Quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
- Điều 38. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 39. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, phát triển doanh nghiệp
- Điều 40. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 41. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 42. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng đô thị đặc biệt
- Điều 43. Công nhận khu kinh tế đặc biệt
- Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 45. Quy hoạch ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 46. Bảo đảm trật tự, an toàn khu kinh tế đặc biệt
- Điều 47. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 48. Thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 49. Quản lý đầu tư ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 50. Quản lý, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 51. Thu hút và phát triển nguồn nhân lực ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 52. Phát triển kinh tế biển thuộc phạm vi khu kinh tế đặc biệt
- Điều 53. Thẩm quyền thành lập, cơ chế, chính sách đối với khu phi thuế quan trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 54. Thành lập và kinh doanh cửa hàng miễn thuế trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 55. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 56. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 57. Trách nhiệm của chính quyền Thành phố
- Điều 58. Trách nhiệm của chính quyền thành phố không là đô thị đặc biệt
- Điều 59. Trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 60. Trách nhiệm của chính quyền ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận
- Điều 62. Xử lý vi phạm, loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý
